BẢNG TIN THƯ VIỆN
GDĐP L4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Quỳnh
Ngày gửi: 21h:56' 30-06-2024
Dung lượng: 994.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Quỳnh
Ngày gửi: 21h:56' 30-06-2024
Dung lượng: 994.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Đình Thuận – Bùi Thị Kim Tuyến (đồng Chủ biên)
Nguyễn Thị Bích – Nguyễn Hữu Duy – Vương Trọng Đức – Đỗ Thị Thanh Huyền
Trịnh Văn Khôi – Nguyễn Phương Liên – Trần Thị Bích Ngọc – Phạm Quỳnh
Lương Minh Tân – Nguyễn Thị Phương Thảo
TÀI LIỆU
GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
Hoà Bình
Dành cho giáo viên
4
LỚP
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-SGD&ĐT ngày 05 tháng 01 năm 2023
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình về việc thành lập Ban biên soạn
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4 tỉnh Hoà Bình)
Trưởng ban: Bà Bùi Thị Kim Tuyến
Phó Trưởng ban: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm – Ông Trần Đình Thuận
Thư kí: Bà Quách Thị Mến
Các thành viên:
Bà Nguyễn Thị Bích
Ông Nguyễn Hữu Duy
Ông Vương Trọng Đức
Bà Phạm Thị Thu Hằng
Bà Dương Thị Thanh Hương
Bà Lê Thu Hương
Bà Đỗ Thị Thanh Huyền
Ông Trịnh Văn Khôi
Bà Nguyễn Phương Liên
Bà Trần Thị Bích Ngọc
Bà Phạm Thị Kim Oanh
Ông Phạm Quỳnh
Ông Lương Minh Tân
Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Bà Nguyễn Thị Thuỷ
Bà Nguyễn Kim Tuyến
Bà Đoàn Thị Tươi
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên) được biên
soạn nhằm giúp giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục địa phương tỉnh Hoà Bình
hướng tới mục tiêu giúp các em chủ động trong học tập, phát huy được tính tích
cực, sáng tạo, phát triển phẩm chất, năng lực; đồng thời giúp học sinh thêm cơ hội
trải nghiệm và có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực
tiễn tại địa phương tỉnh Hoà Bình.
Cấu trúc Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên)
gồm 3 phần chính:
•
•
Phần 1: Những vấn đề chung
Phần 2: Hướng dẫn tổ chức hoạt động theo chủ đề
– Mạch văn hoá, lịch sử truyền thống:
+ Chủ đề 1: Nhân vật lịch sử ở Hoà Bình
+ Chủ đề 2: Những trận đánh lịch sử ở Hoà Bình
+ Chủ đề 3: Nhạc cụ dân tộc ở Hoà Bình
+ Chủ đề 4: Nhà ở truyền thống của các dân tộc ở Hoà Bình
– Mạch địa lí, kinh tế, hướng nghiệp:
+ Chủ đề 5: Hoà Bình quê hương em
+ Chủ đề 6: Hội chợ sản vật ở Hoà Bình
– Mạch chính trị – xã hội, môi trường:
+ Chủ đề 7: Hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở Hoà Bình
+ Chủ đề 8: Thuỷ điện Hoà Bình và môi trường
•
Phần 3: Tư liệu tham khảo. Phần này cung cấp các tài liệu tham khảo bổ sung,
giáo viên có thể sử dụng để giúp học sinh hiểu rõ hơn các chủ đề và thêm yêu quý,
tự hào với truyền thống phát triển của quê hương Hoà Bình.
Hi vọng rằng cuốn sách sẽ trở thành công cụ hữu ích phục vụ hoạt động giáo dục địa
phương của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................... 5
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học ......................................................... 5
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học .................................................................... 5
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương ........................................................... 9
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ.............................. 12
Chủ đề 1: Nhân vật lịch sử ở Hoà Bình .............................................................................. 12
Chủ đề 2: Những trận đánh lịch sử ở Hoà Bình .................................................................. 18
Chủ đề 3: Nhạc cụ dân tộc ở Hoà Bình............................................................................... 23
Chủ đề 4: Nhà ở truyền thống của các dân tộc ở Hoà Bình ................................................ 27
Chủ đề 5: Hoà Bình quê hương em ..................................................................................... 32
Chủ đề 6: Hội chợ sản vật ở Hoà Bình ............................................................................... 36
Chủ đề 7: Hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở Hoà Bình .......................................................... 41
Chủ đề 8: Thuỷ điện Hoà Bình và môi trường.................................................................... 47
PHẦN 3: TƯ LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 52
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4
CLB
Câu lạc bộ
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
GDĐP
Giáo dục địa phương
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
SHS
Sách học sinh
SGV
Sách giáo viên
Phần 1
NH÷NG VÊN §Ò CHUNG
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học
– Bước đầu trang bị cho HS những hiểu biết cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh
tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp của địa phương, góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất và năng lực cốt lõi được quy định trong Chương trình
GDPT 2018.
– Bồi dưỡng cho HS tình yêu, lòng tự hào, ý thức trách nhiệm, gắn kết, hoà nhập
với cộng đồng và tạo hứng thú học tập cho HS, vận dụng những điều đã học để góp
phần bảo tồn những giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống của địa phương.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và định hướng đánh giá
2.1. Phương pháp
– Trong quá trình tổ chức các hoạt động GDĐP, giáo viên (GV) có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương như: giải
quyết vấn đề, đóng vai, làm việc nhóm, dự án,... nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các
yêu cầu sau:
+ Giúp HS sẵn sàng tham gia học tập, trải nghiệm, liên hệ tích cực với thực tiễn ở
địa phương.
+ Tạo cơ hội cho HS biết suy nghĩ, chiêm nghiệm về những gì đã học tập, trải
nghiệm và liên hệ với thực tiễn ở nơi sinh sống.
+ Giúp HS phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá các kinh nghiệm có được để
giải quyết hay thích ứng với các vấn đề của thực tiễn ở địa phương.
+ Góp phần giúp HS hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề, cũng như đề xuất được
những tri thức, ý tưởng mới thu được trong học tập.
– Khi tham gia các hoạt động GDĐP, HS được vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm vốn có để nhận biết và giải quyết những vấn đề thực tiễn ở địa phương.
Đồng thời, cũng học được cách tổ chức hoạt động, lập kế hoạch, cách giao tiếp, trao
đổi,... Các trải nghiệm trong GDĐP không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng kiến
5
thức, kĩ năng của nhiều môn học một cách linh hoạt mà còn góp phần thúc đẩy
động cơ học tập, giúp các em thấy được ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện và yêu
quý, tự hào về quê hương. Ngoài ra, HS sẽ dần tự tin, cũng như chủ động hơn trong
học tập và trong cuộc sống.
– GDĐP được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập
tự làm và công cụ, máy móc phục vụ lao động sản xuất tại địa phương.
– GDĐP được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, đặc biệt gắn với môi
trường, cuộc sống, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, địa điểm nổi tiếng,… ở
địa phương.
– GDĐP kết hợp hài hoà và linh hoạt giữa hoạt động cá nhân, nhóm học tập, lớp,
trường. Dù theo hình thức nào, mỗi HS đều phải được tạo điều kiện và cơ hội để tự
mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
– Tuỳ theo kế hoạch của nhà trường, của lớp mà việc dạy học tích hợp này được thực
hiện thông qua việc tổ chức chủ đề trải nghiệm, theo dự án học tập, hoặc theo mô
hình STEM. Ngoài ra, để hệ thống lại các chủ đề GDĐP, GV cũng có thể linh hoạt sử
dụng một tiết học trọn vẹn để dạy học theo chủ đề nhằm giúp HS khắc hoạ sâu sắc và
liên hệ đầy đủ với thực tiễn giáo dục của địa phương nơi các em sinh sống.
2.2. Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục địa phương chủ yếu
2.2.1. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được tổ chức thông qua các hình thức chủ yếu là
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, câu lạc bộ (CLB).
Trong đó, đều có thể tích hợp được nội dung GDĐP theo các mức độ khác nhau:
a. Sinh hoạt dưới cờ
Khi tiến hành lồng ghép và tích hợp nội dung GDĐP vào Sinh hoạt dưới cờ, nhà
trường căn cứ vào chủ đề tổ chức như: giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật,
văn hoá ứng xử, nếp sống văn minh, hoạt động xã hội, giáo dục lòng nhân ái, đoàn
kết và hữu nghị quốc tế,... để tổng hợp, đưa chủ đề, hoạt động của GDĐP và yêu
cầu HS khai thác, liên hệ với thực tiễn của địa phương hoặc vùng nơi HS ở, phù
hợp với các đối tượng trong nhà trường và đáp ứng mục tiêu của tất cả các khối lớp.
Phương thức tổ chức GDĐP trong sinh hoạt dưới cờ cần phong phú và được phối hợp
với nhiều hình thức khác nhau như: giao lưu, nói chuyện chuyên đề, hội thi, sân khấu
hoá, tuyên truyền, tìm hiểu, kể chuyện, trò chơi,... để từ đó giáo dục truyền thống dân
tộc, yêu quê hương đất nước; biết ơn các anh hùng liệt sĩ, ông bà, cha mẹ, thầy cô
giáo,... gắn với truyền thống, văn hoá, lịch sử địa phương. Ví dụ: tổ chức trưng bày
trang phục, làm sổ tay làng nghề truyền thống,...
6
Sinh hoạt dưới cờ thường khó khăn hơn trong việc tích hợp GDĐP cho HS toàn
trường, nên GV cần nghiên cứu kĩ, xây dựng kế hoạch chi tiết và sử dụng thời gian
hợp lí để thực hiện HĐTN GDĐP theo khối lớp.
b. Sinh hoạt lớp
Cần hướng tới việc tất cả HS đều được tham gia, trải nghiệm, không nên chỉ tập
trung ở một số HS cán bộ lớp, Đội. Cần sử dụng tiết sinh hoạt lớp hợp lí, một phần
để nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần, một phần để tổ chức các hoạt động
kết nối HS như biểu diễn văn nghệ, chơi trò chơi; thảo luận, lập kế hoạch thực hiện
các hoạt động GDĐP theo chủ đề,...
Thời gian dành cho hoạt động của nội dung GDĐP ở tiết sinh hoạt lớp rất linh hoạt
tuỳ theo tình hình thực tế và kế hoạch của lớp, trường. GV chủ nhiệm lớp cùng với
HS chuẩn bị kĩ trước buổi sinh hoạt lớp, chọn chủ đề và cách tổ chức phù hợp. Tất cả
các chủ đề GDĐP ở lớp 4 của Hoà Bình đều có thể tích hợp được vào tiết sinh hoạt
lớp. GV chủ động tổ chức và sử dụng các phương pháp để dạy học tích hợp các nội
dung của GDĐP như: hoạt động nhóm, diễn đàn, toạ đàm, đóng vai, diễn kịch, xử lí
tình huống, trò chơi,... với các hình thức tổ chức ở không gian trong hoặc ngoài lớp
học. Tổ chức HĐTN GDĐP theo chủ đề thích hợp với kế hoạch năm học. Ví dụ: tổ
chức lao động, vệ sinh trường lớp học; bảo vệ môi trường, trồng chăm sóc cây xanh;
quyên góp giúp đỡ bạn khó khăn,... gắn liền với thực tiễn nơi các em sống.
c. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Hoạt động giáo dục theo chủ đề thường được tiến hành dưới hai hình thức là
thường xuyên và định kì. HĐTN theo chủ đề có thể dễ dàng lồng ghép, tích hợp với
nội dung của GDĐP, giúp HS tích luỹ những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm để tổ
chức các HĐTN định kì, đồng thời giúp HS thích ứng với cuộc sống và thêm yêu
quý thiên nhiên, con người ở địa phương. Căn cứ vào các chủ đề của HĐTN thường
xuyên tương ứng với kế hoạch của tháng, tuần học, GV xây dựng kế hoạch, lựa
chọn nội dung để tích hợp với chủ đề GDĐP, sao cho các nhiệm vụ hoạt động được
giao đến từng HS và được các em chuẩn bị trước khi đến lớp. Các hình thức tổ chức
hoạt động GDĐP theo chủ đề cần được sử dụng một cách linh hoạt như: hội thảo,
diễn đàn, đóng kịch, trò chơi, thi đua. Sử dụng phong phú các phương pháp như:
khảo sát, điều tra, tuyên truyền, tranh luận, làm dự án, tạo sản phẩm, đóng vai, tạo
tình huống, khích lệ, động viên,... để giúp HS thêm nhiều cơ hội được trải nghiệm,
góp phần hình thành thái độ, hành vi tích cực và năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn của địa phương phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: ở lớp 4 có chủ đề GDĐP là Hoạt
động đền ơn, đáp nghĩa ở Hoà Bình, đó cũng là hoạt động hướng đến xã hội của
HĐTN và gắn với chủ đề theo kế hoạch đã vạch ra.
7
HĐTN định kì có thể được tổ chức 2 lần/kì và cũng thường được gắn với các sự kiện
hoặc ngày lễ trong năm học. HĐTN định kì có thể được thực hiện thông qua các cuộc
tham quan, dã ngoại, cắm trại hay các dự án của trường, lớp,... Các chủ đề, nội dung
của GDĐP được tích hợp trong HĐTN định kì là cơ hội để HS thể hiện tri thức, kĩ
năng, kinh nghiệm liên hệ với vấn đề địa phương đã được tích luỹ ở các HĐTN
thường xuyên. Yêu cầu mọi HS phải được tham gia vào tất cả các khâu, từ việc xác
định các hoạt động cho một chủ đề, lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động có hiệu
quả gắn với GDĐP, cho đến đánh giá, rút kinh nghiệm cho các lần tổ chức sau.
Hình thức hoạt động theo chủ đề thường thuận lợi cho việc tích hợp nội dung
GDĐP, bởi sự đa dạng và phong phú của các lĩnh vực và vấn đề thuộc các chủ đề
giáo dục trong năm học đều có thể liên hệ với thực tế của địa phương nơi HS sống.
d. Hoạt động Câu lạc bộ
Hoạt động CLB dựa trên cơ sở của kế hoạch hay dự án cụ thể của trường, lớp và
nhóm HS. Nội dung hoạt động CLB nhằm hướng HS tìm hiểu nội dung học tập,
một lĩnh vực kiến thức để góp phần giúp các em rèn luyện kĩ năng và tạo hứng thú
trong học tập, đồng thời HS được liên hệ với tình hình thực tiễn và thêm gắn bó với
quê hương.
Những nội dung của hoạt động CLB của trường, lớp có thể gắn được với GDĐP:
– Trong học tập, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, khoa học, kĩ thuật; nghiên cứu, tìm
tòi, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng khiếu đều có thể khai thác, liên hệ được
với GDĐP.
– Hoạt động bảo vệ môi trường; bảo vệ, giữ gìn di tích lịch sử, văn hoá; các hoạt
động từ thiện, nhân đạo, phong trào kế hoạch nhỏ,... đều gắn liền với địa phương.
– Hoạt động vui chơi, giải trí, trò chơi dân gian, ca hát, thể dục thể thao, võ cổ
truyền dân tộc, cờ tướng, bóng đá, bóng bàn, bóng rổ, nhảy múa,...
2.2.2. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong dạy học các môn học
Khi dạy học các môn học có nội dung, hoạt động có thể tích hợp nội dung GDĐP,
GV nên chuẩn bị kế hoạch bài học chi tiết với các hoạt động dự kiến sẽ tiến hành
nhằm đạt được mục tiêu của bài học. Trong quá trình dạy học, GV cho HS chủ động
liên hệ với thực tiễn ở địa phương và tổ chức trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi.
Nội dung GDĐP ở lớp 4 có thể tích hợp trong các môn học, cụ thể là:
– Môn Tiếng Việt: ghi chép, điền thông tin, giới thiệu, tuyên truyền, viết thư, kể, giới
thiệu về những sự vật gần gũi với cuộc sống của HS.
– Môn Đạo đức: rèn luyện cho các em hành vi ứng xử đúng đắn, nếp sống văn
minh, mang đậm truyền thống ở địa phương.
8
– Môn Toán: hướng dẫn HS nhận biết số lượng, tính toán, thu thập, phân loại, sắp
xếp thông tin, số liệu thống kê,...
– Môn Lịch sử và Địa lí: tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, nhà ở truyền
thống của các dân tộc ở Hoà Bình, môi trường sống và sản vật tiêu biểu ở
địa phương.
– Môn Giáo dục nghệ thuật: hướng dẫn HS sưu tầm một số nhạc cụ dân tộc ở địa
phương (vật thật hoặc hình ảnh) và tìm hiểu một số thông tin về nhạc cụ đó (tên
nhạc cụ, hoàn cảnh sử dụng...); mô phỏng một số động tác diễn tấu với nhạc cụ dân
tộc yêu thích.
Ngoài ra, giáo dục địa phương lớp 4 còn được tích hợp trong các môn Khoa học,
Giáo dục thể chất,...
2.3. Định hướng về đánh giá kết quả
– GDĐP ở cấp Tiểu học được tích hợp với HĐTN và các môn học khác, nên mục
đích đánh giá GDĐP cũng là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về
mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình. Kết quả đánh giá là căn cứ
quan trọng để phát triển nội dung GDĐP theo hướng điều chỉnh, nâng cao tính khả
thi và đáp ứng với thực tiễn.
– Các nhà trường và GV thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá theo Quy định đánh
giá HS tiểu học và những văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT.
– Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: GV, người chủ trì hoặc người tham gia đánh
giá nhận xét, đánh giá; HS tự đánh giá, đánh giá sản phẩm của HS, đánh giá đồng
đẳng,… Hình thức tổ chức đánh giá, phương thức đánh giá phải bảo đảm độ tin cậy,
khách quan, tự nhiên, phù hợp với từng lứa tuổi, không gây áp lực cho HS, hạn chế
tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội. Kết quả học tập nội dung
GDĐP được ghi vào hồ sơ của HS phù hợp với yêu cầu đề ra của từng nội dung
hoặc chủ đề.
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương
Các logo trong tài liệu tương ứng với các giai đoạn trong cấu trúc bài học:
Nhận diện – Khám phá
– Mục đích: giúp HS định hướng nhận thức về chủ đề cần thực hiện, trên cơ sở đó
để các em khai thác kinh nghiệm đã biết liên quan đến chủ đề GDĐP; tạo cơ hội và
nhu cầu cho HS nhận thức tri thức mới.
9
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức
HĐTN để khơi gợi kinh nghiệm của HS thông qua các hình thức như: trò chơi, đặt
câu hỏi, tình huống, đóng vai,... Khi thực hiện, GV hướng dẫn, định hướng cho HS
vào chủ đề GDĐP; xây dựng kịch bản để tổ chức hoạt động; yêu cầu HS cần sưu
tầm tư liệu, chuẩn bị đồ dùng học tập để hoạt động; khuyến khích tất cả HS tham
gia các hoạt động và đánh giá, đo lường mức độ hiểu biết của HS về chủ đề GDĐP.
– Nhiệm vụ của HS: huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để xác định vấn đề
cần nhận biết; tích cực liên hệ với thực tế ở địa phương. Trên cơ sở đó, bước đầu hình
thành ý thức tìm tòi, nhận diện, phát hiện những điều mới mẻ trong cuộc sống xung
quanh HS mà hằng ngày các em chưa để ý hoặc quan sát được.
Tìm hiểu – Mở rộng
– Mục đích: giúp HS kiến tạo, khái quát được tri thức và các vấn đề cần biết của HS
với thế giới xung quanh nơi các em sống, phù hợp với lứa tuổi. Đồng thời giúp HS
làm quen với các kĩ năng đặc thù hoặc có phạm vi rộng hơn những gì các em đã
biết, đã làm.
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức HĐTN để HS
từng bước chiếm lĩnh được tri thức mới, hiểu rõ được chủ đề GDĐP giúp các em
làm quen và hình thành các kĩ năng đặc thù, cần thiết và mở rộng hơn trong học tập
và cuộc sống. Khi thực hiện, GV cần hướng dẫn, định hướng các vấn đề trọng tâm
cho HS; thiết kế kịch bản tổ chức các hoạt động mang tính chất trải nghiệm; khuyến
khích HS tham gia các hoạt động chiếm lĩnh, kiến tạo, khái quát tri thức đã biết; mở
rộng, nghiên cứu, làm quen với kĩ năng mới; tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ và
liên hệ với thực tiễn địa phương. GV cần nắm chắc mức độ hiểu biết của HS để có
thể điều chỉnh kiến thức, kĩ năng và chuẩn hoá thông tin, hoặc thao tác cho phù
hợp, đặc biệt là một số lĩnh vực tiêu biểu, đặc trưng của địa phương nơi HS sống.
– Nhiệm vụ của HS: thực hiện các hoạt động quan sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm
thông tin,… nhằm hiểu sâu, khai thác nội dung chủ đề; từ đó mở rộng ra các vấn đề
có liên quan. HS cần tích cực tương tác với các bạn, với đối tượng để trao đổi, thảo
luận tìm hiểu vấn đề, định hình được quy trình thao tác và liên hệ được với thực tiễn
quê hương.
Vận dụng – Sáng tạo
– Mục đích: giúp HS sử dụng được những hiểu biết, kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế trong môi trường giả định và môi trường thực tiễn ở địa phương, nhằm nâng
10
cao tri thức, lí trí, tình cảm, thái độ, trách nhiệm và thích ứng với cuộc sống của HS
mỗi khi có sự thay đổi.
– Cách thực hiện: GV cần tạo môi trường, hoặc xây dựng các tình huống giả định để
HS thực hành. Đồng thời GV định hướng để các em tự xử lí, hoặc đưa ra giải pháp
của bản thân để giải quyết vấn đề đó. Khi thực hiện, khuyến khích HS cùng tham gia
giải quyết các vấn đề giả định, hoặc thực tiễn bằng những kiến thức, kĩ năng đã học.
Tổ chức cho các nhóm HS trao đổi, chia sẻ, thảo luận và đưa ra nhận xét, bình luận
về các vấn đề liên quan đến chủ đề của GDĐP. Trên cơ sở đó, GV có thể đánh giá,
điều chỉnh, hoặc chuẩn hoá các hành vi, thao tác xử lí phù hợp với trình độ của HS.
– Nhiệm vụ của HS: sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn
đề, tình huống, bài tập tương tự hay biến đổi,… nhằm khắc sâu kiến thức, hình thành
kĩ năng một cách chắc chắn. Sau đó, giải quyết các vấn đề của thực tế để phát huy
tính mềm dẻo của tư duy, khả năng sáng tạo. HS thực hiện tốt những điều trên chính
là quá trình tự tiếp thu kiến thức, kĩ năng và sáng tạo của bản thân thích nghi với điều
kiện, hoàn cảnh mỗi khi thay đổi môi trường sống ở địa phương.
Một số điểm cần lưu ý:
– Tài liệu được thiết kế 8 chủ đề GDĐP thuộc 3 mạch nội dung cơ bản là: Văn hoá
và lịch sử truyền thống; Địa lí, kinh tế và hướng nghiệp; Chính trị – xã hội và môi
trường. Các mạch nội dung này có quan hệ mật thiết với nhau và đều hướng tới phát
triển phẩm chất, năng lực HS; giáo dục đạo đức, tư tưởng, nhân cách và tình yêu quê
hương, ý thức trách nhiệm của HS với những vấn đề của địa phương. Việc phân chia
như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối, bởi có sự giao thoa giữa các mạch nội
dung. Vì vậy, GV cần bám sát vào yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề và các hướng dẫn,
gợi ý của tài liệu để yêu cầu HS thực hiện, liên hệ với thực tiễn địa phương phù hợp
với năng lực HS.
– Tuỳ theo kế hoạch dạy học của mỗi nhà trường mà các chủ đề GDĐP có thể thực
hiện linh hoạt trước hay sau, cũng như các hoạt động trong mỗi chủ đề có thể diễn ra
không liên tục.
– Tài liệu GV là tài liệu tham khảo để GV thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức dạy
học. GV có thể sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học khác với những gợi ý trong
tài liệu để đạt được mục tiêu ở mỗi chủ đề và mục tiêu dạy học nội dung giáo dục
địa phương trong Chương trình GDPT 2018.
11
Phần 2
H¦íng dÉn Tæ CHøC HO¹T §éNG
theo chñ ®Ò
Chñ ®Ò 1
NH¢N VËT LÞCH Sö
ë hoμ b×nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Kể tên được một số nhân vật lịch sử ở Hoà Bình.
• Tìm hiểu và kể được câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiêu biểu ở Hoà Bình.
• Nêu được những đóng góp của nhân vật lịch sử đó đối với tỉnh Hoà Bình.
• Giới thiệu được về nhân vật lịch sử ở Hoà Bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
• Hình ảnh, tư liệu về nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
• Các tranh, ảnh về các địa danh, di tích gắn với nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
2. Học sinh
• Tranh, ảnh một nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận diện nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình
Phương án 1: Kể tên một nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
1. GV yêu cầu HS kể tên một nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình mà em biết theo
gợi ý sau:
– Tên của nhân vật? Nhân vật thuộc dân tộc nào?
– Hoạt động/chiến công nổi bật của nhân vật đó là gì?
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
Phương án 2: Xem hình ảnh/đoạn video và đoán tên nhân vật lịch sử ở
tỉnh Hoà Bình.
1. GV có thể sử dụng hình ảnh/đoạn video về một nhân vật lịch sử để giới thiệu
nhân vật đó cho HS theo gợi ý ở mục 1 (phương án 1).
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình
1. GV yêu cầu HS đọc mục 2a và kể tên những nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
2. Tuỳ vào năng lực của HS, GV có thể hỏi: Nhân vật lịch sử đó thuộc dân tộc
nào? Hoạt động/chiến công nổi bật của nhân vật là gì?
GV có thể cung cấp một số thông tin của các nhân vật lịch sử đó.
– Đốc Tam (Quách Tất Ngân) sinh năm 1845, mất năm 1905. Khi Đốc Tam được
cử làm Đốc binh đã quay về Chợ Đập (nay là xã An Bình, huyện Lạc Thuỷ) phất
cờ khởi nghĩa nên thường được gọi là Đốc Tam hoặc Tám Đập. Năm 1885 vua
Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương, Đốc Tam tiếp tục chiêu mộ nghĩa quân ở vùng
Mường Đập để giúp Vua cứu nước. Nghĩa quân của Đốc Tam đã đạt được nhiều
chiến công lớn, gây cho quân Pháp nhiều tổn thất nặng nề.
– Tổng Kiêm (Nguyễn Văn Kiêm) người xóm Đễnh thuộc Giáp Thượng, xã
Mông Hoá, châu Kỳ Sơn (nay thuộc thành phố Hoà Bình), xuất thân trong gia
đình thuần nông, được gia đình cho ăn học và tham gia vào bộ máy chính quyền
của Pháp, giữ chức Chánh Tổng của tổng Mông Hoá.
– Đốc Bang (Nguyễn Đình Nguyên) sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo
ở xóm Dụ, xã Mông Hoá, châu Kỳ Sơn (nay thuộc thành phố Hoà Bình).
Hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Yên Thế, năm 1909, tại núi Viên Nam, Tổng
Kiêm, Đốc Bang làm lễ tế cờ, phát động dân chúng khởi nghĩa với khẩu hiệu
“Nam Sơn Hoàng Bà, khởi nghĩa Bình Tây, độc lập chính phủ”. Rạng sáng
ngày 3/8/1909, Tổng Kiêm, Đốc Bang đã lãnh đạo nghĩa quân đánh chiếm tỉnh
13
lị Hoà Bình và nhanh chóng giành thắng lợi, gây được tiếng vang lớn. Tổng
Kiêm được nghĩa quân suy tôn là Chánh thống tướng. Thực dân Pháp đưa quân
lên đàn áp. Cuộc khởi nghĩa kéo dài 9 tháng, ngày 13/1/1910, Tổng Kiêm bị
bắt, bị kết án khổ sai chung thân và bị đày ra Côn Đảo. Đốc Bang bị kết án 20
năm tù và đi đày ở Lạng Sơn.
(Theo Hỏi – đáp Lịch sử tỉnh Hoà Bình 130 năm xây dựng và phát triển
1886 – 2016)
– Nguyễn Văn Hậu (1920 – 2016) quê quán xã Thịnh Lang, huyện Kỳ Sơn (nay
thuộc thành phố Hoà Bình). Đồng chí Nguyễn Văn Hậu là người đảng viên dân
tộc Mường đầu tiên của tỉnh Hoà Bình, đồng chí và gia đình là đầu mối liên lạc
của Chi bộ nhà tù Hoà Bình với các cơ sở cách mạng thị xã Hoà Bình. Khi
chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu, để dồn sức chi viện cho mặt trận, đồng chí
Nguyễn Văn Hậu được giao nhiệm vụ chỉ đạo triển khai huy động nguồn nhân
lực, vật lực đáp ứng kịp thời yêu cầu vận chuyển cho chiến dịch. Từ năm 1976
đến năm 1980, đồng chí là Phó Bí thư Tỉnh uỷ – Chủ tịch UBND tỉnh Hà Sơn
Bình. Gia đình đồng chí Nguyễn Văn Hậu được Nhà nước truy tặng Bằng “Gia
đình có công với nước”. Đồng chí Nguyễn Văn Hậu được công nhận là “Cán bộ
lão thành cách mạng” và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì.
– Lê Thị Tâm (1922 – 2021) nguyên quán tại thành phố Hà Nội, trú quán tại
phường Phương Lâm, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình. Tháng 3/1944, đồng
chí Lê Thị Tâm tham gia Đoàn Phụ nữ Cứu quốc thị xã Hoà Bình, làm Tổ
trưởng phụ nữ, vào Đội Tự vệ Đỏ, tham gia tập quân sự ở căn cứ cách mạng
Hiền Lương – Tu Lý. Đồng chí Lê Thị Tâm trực tiếp tham gia cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền châu Kỳ Sơn, tham gia giành chính quyền tỉnh Hoà Bình.
Trong kháng chiến chống Pháp đồng chí được giao nhiệm vụ là Bí thư Chi bộ
xã đầu tiên của châu Mai Đà (nay thuộc huyện Đà Bắc). Đồng chí vinh dự được
Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư khen ngợi “là một cán bộ kiểu mẫu, đã tổ chức
dân chúng chống giặc và giữ vững chính quyền nhân dân ở địa phương” và
được công nhận là “Cán bộ lão thành cách mạng”, được tặng thưởng Huân
chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Ba,
Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Hai.
(Theo Lịch sử Đảng bộ và nhân dân xã Hiền Lương 1945 – 2015)
– Bùi Văn Nê sinh năm 1947, tại xã Hưng Thi, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình,
đã chiến đấu dũng cảm, tiêu diệt nhiều tên địch, được trao tặng bằng “Dũng sĩ
diệt Mỹ” và “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” năm 1973.
– Bùi Văn Hợp sinh năm 1950, tại xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà
Bình đã lập nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu và được truy tặng
danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” năm 1976.
14
– Quách Văn Thắm sinh năm 1959, người dân tộc Mường, quê ở xã Mạn Đức
(nay là thị trấn Mãn Đức), huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình. Đồng chí Quách Văn
Thắm đã 33 lần làm nhiệm vụ luồn sâu vào hậu cứ của địch, lần nào đồng chí
cũng mưu trí, dũng cảm vượt qua tuyến phòng thủ và các bãi mìn của địch, nắm
chắc được tình hình, báo cáo kịp thời chính xác, giúp cấp trên tổ chức chiến
đấu. Đồng chí 2 lần trực tiếp chỉ huy phân đội phục kích, tiêu diệt được 21 tên
địch, thu 4 khẩu súng. Đồng chí Quách Văn Thắm đã được tặng thưởng Huân
chương Chiến công hạng Nhất. Ngày 25/1/1983, đồng chí Quách Văn Thắm
được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam truy
tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”.
(Theo Địa chí tỉnh Hoà Bình, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020)
– Đốc Ngữ tức Nguyễn Đình Ngữ quê ở xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, tỉnh
Sơn Tây (nay thuộc Hà Nội). Sau khi thực dân Pháp chiếm tỉnh Sơn Tây, Hưng
Hoá, ông theo nghĩa quân của Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp hưởng
ứng Chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi đứng lên chống Pháp ở vùng Tây
Bắc. Trong hơn ba năm, từ 1889 – 1892, cả dải sông Đà từ Mai Châu, Đà Bắc,
Kỳ Sơn, Lương Sơn,… là địa bàn hoạt động của nghĩa quân Đốc Ngữ. Được
nhân dân các dân tộc Mường, Dao, Thái,… ủng hộ, nghĩa quân của Đốc Ngữ đã
gây cho địch nhiều tổn thất nặng nề. Tháng 8/1892 Đốc Ngữ bị rơi vào tay giặc
và hi sinh anh dũng.
(Theo Hỏi – đáp Lịch sử tỉnh Hoà Bình 130 năm xây dựng và phát triển
1886 – 2016)
3. GV yêu cầu HS kể tên một nhân vật lịch sử khác và làm việc theo cặp đôi trao
đổi với bạn để giới thiệu về nhân vật lịch sử đó.
4. GV nhận xét, nhấn mạnh tấm gương hi sinh anh dũng của các nhân vật lịch sử
trên quê hương Hoà Bình trong đấu tranh chống phong kiến, thực dân, đế quốc
luôn được ghi khắc công ơn.
5. GV yêu cầu HS đọc thông tin về Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Triệu
Phúc Lịch. Sau đó, GV mời 1 – 2 HS thực hiện nhiệm vụ 2b trong SHS. GV gợi
ý để HS nêu được chiến công nổi bật của anh hùng Triệu Phúc Lịch.
6. GV nhận xét, bổ sung thông tin: Triệu Phúc Lịch chỉ với tay không, anh đã rượt
đuổi theo tên giặc chỉ huy và quật ngã hắn rồi cướp lấy khẩu súng tiểu liên.
Hành động chiến đấu ngoan cường của anh hùng Triệu Phúc Lịch đã cổ vũ tinh
thần chiến đấu, chiến thắng giặc Pháp của đồng bào Dao nói riêng và của nhân
dân các dân tộc tỉnh Hoà Bình nói chung. Với chiến công đặc biệt xuất sắc
trong kháng chiến chống Pháp, anh hùng Triệu Phúc Lịch đã được truy tặng
15
Huy chương Kháng chiến chống Pháp hạng Nhất. Ngày 11/6/1999, anh hùng
Triệu Phúc Lịch được Chủ tịch nước truy phong danh hiệu “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân”. Để tưởng nhớ công lao của anh hùng Triệu Phúc
Lịch và Đội du kích xã Toàn Sơn năm xưa, tỉnh Hoà Bình đã xây dựng Đài
tưởng niệm Đội du kích xã Toàn Sơn. Đài tưởng niệm được khánh thành ngày
2/9/1991 ngay tại nơi năm xưa anh hùng Triệu Phúc Lịch ngã xuống dưới làn
đạn quân thù.
(Theo Hỏi – đáp Lịch sử tỉnh Hoà Bình 130 năm xây dựng và phát triển
1886 – 2016)
7. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2c trong SHS. GV có thể hướng dẫn HS
nói hoặc viết 3 – 5 câu thể hiện tình cảm với các nhân vật lịch sử của quê hương
Hoà Bình và sửa lỗi cho HS.
8. GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 3: Thể hiện lòng biết ơn với các nhân vật lịch sử ở tỉnh
Hoà Bình
1. GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 3a trong SHS: Lựa chọn một nhân vật lịch sử ở quê
hương Hoà Bình mà em yêu quý và lập hồ sơ về nhân vật.
2. GV hướng dẫn HS sử dụng thông tin, hình ảnh đã sưu tầm được để lập hồ sơ về
nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình:
Lưu ý: GV nhắc HS trước khi lập hồ sơ về nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình cần
chú ý chọn lọc hình ảnh, lựa chọn những việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử.
Gợi ý hồ sơ nhân vật lịch sử
Dán ảnh
nhân vật
16
1. Giới thiệu nhân vật:
– Tên nhân vật: …
– Năm sinh…năm mất…(nếu có)
– Quê quán: …
2. Hành động/việc làm nổi bật của nhân vật:
…………………………..………………………………..
…………………………..………………………………..
3. Đóng gó...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Đình Thuận – Bùi Thị Kim Tuyến (đồng Chủ biên)
Nguyễn Thị Bích – Nguyễn Hữu Duy – Vương Trọng Đức – Đỗ Thị Thanh Huyền
Trịnh Văn Khôi – Nguyễn Phương Liên – Trần Thị Bích Ngọc – Phạm Quỳnh
Lương Minh Tân – Nguyễn Thị Phương Thảo
TÀI LIỆU
GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
Hoà Bình
Dành cho giáo viên
4
LỚP
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-SGD&ĐT ngày 05 tháng 01 năm 2023
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình về việc thành lập Ban biên soạn
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4 tỉnh Hoà Bình)
Trưởng ban: Bà Bùi Thị Kim Tuyến
Phó Trưởng ban: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm – Ông Trần Đình Thuận
Thư kí: Bà Quách Thị Mến
Các thành viên:
Bà Nguyễn Thị Bích
Ông Nguyễn Hữu Duy
Ông Vương Trọng Đức
Bà Phạm Thị Thu Hằng
Bà Dương Thị Thanh Hương
Bà Lê Thu Hương
Bà Đỗ Thị Thanh Huyền
Ông Trịnh Văn Khôi
Bà Nguyễn Phương Liên
Bà Trần Thị Bích Ngọc
Bà Phạm Thị Kim Oanh
Ông Phạm Quỳnh
Ông Lương Minh Tân
Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Bà Nguyễn Thị Thuỷ
Bà Nguyễn Kim Tuyến
Bà Đoàn Thị Tươi
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên) được biên
soạn nhằm giúp giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục địa phương tỉnh Hoà Bình
hướng tới mục tiêu giúp các em chủ động trong học tập, phát huy được tính tích
cực, sáng tạo, phát triển phẩm chất, năng lực; đồng thời giúp học sinh thêm cơ hội
trải nghiệm và có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực
tiễn tại địa phương tỉnh Hoà Bình.
Cấu trúc Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên)
gồm 3 phần chính:
•
•
Phần 1: Những vấn đề chung
Phần 2: Hướng dẫn tổ chức hoạt động theo chủ đề
– Mạch văn hoá, lịch sử truyền thống:
+ Chủ đề 1: Nhân vật lịch sử ở Hoà Bình
+ Chủ đề 2: Những trận đánh lịch sử ở Hoà Bình
+ Chủ đề 3: Nhạc cụ dân tộc ở Hoà Bình
+ Chủ đề 4: Nhà ở truyền thống của các dân tộc ở Hoà Bình
– Mạch địa lí, kinh tế, hướng nghiệp:
+ Chủ đề 5: Hoà Bình quê hương em
+ Chủ đề 6: Hội chợ sản vật ở Hoà Bình
– Mạch chính trị – xã hội, môi trường:
+ Chủ đề 7: Hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở Hoà Bình
+ Chủ đề 8: Thuỷ điện Hoà Bình và môi trường
•
Phần 3: Tư liệu tham khảo. Phần này cung cấp các tài liệu tham khảo bổ sung,
giáo viên có thể sử dụng để giúp học sinh hiểu rõ hơn các chủ đề và thêm yêu quý,
tự hào với truyền thống phát triển của quê hương Hoà Bình.
Hi vọng rằng cuốn sách sẽ trở thành công cụ hữu ích phục vụ hoạt động giáo dục địa
phương của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................... 5
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học ......................................................... 5
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học .................................................................... 5
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương ........................................................... 9
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ.............................. 12
Chủ đề 1: Nhân vật lịch sử ở Hoà Bình .............................................................................. 12
Chủ đề 2: Những trận đánh lịch sử ở Hoà Bình .................................................................. 18
Chủ đề 3: Nhạc cụ dân tộc ở Hoà Bình............................................................................... 23
Chủ đề 4: Nhà ở truyền thống của các dân tộc ở Hoà Bình ................................................ 27
Chủ đề 5: Hoà Bình quê hương em ..................................................................................... 32
Chủ đề 6: Hội chợ sản vật ở Hoà Bình ............................................................................... 36
Chủ đề 7: Hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở Hoà Bình .......................................................... 41
Chủ đề 8: Thuỷ điện Hoà Bình và môi trường.................................................................... 47
PHẦN 3: TƯ LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 52
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4
CLB
Câu lạc bộ
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
GDĐP
Giáo dục địa phương
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
SHS
Sách học sinh
SGV
Sách giáo viên
Phần 1
NH÷NG VÊN §Ò CHUNG
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học
– Bước đầu trang bị cho HS những hiểu biết cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh
tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp của địa phương, góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất và năng lực cốt lõi được quy định trong Chương trình
GDPT 2018.
– Bồi dưỡng cho HS tình yêu, lòng tự hào, ý thức trách nhiệm, gắn kết, hoà nhập
với cộng đồng và tạo hứng thú học tập cho HS, vận dụng những điều đã học để góp
phần bảo tồn những giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống của địa phương.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và định hướng đánh giá
2.1. Phương pháp
– Trong quá trình tổ chức các hoạt động GDĐP, giáo viên (GV) có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương như: giải
quyết vấn đề, đóng vai, làm việc nhóm, dự án,... nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các
yêu cầu sau:
+ Giúp HS sẵn sàng tham gia học tập, trải nghiệm, liên hệ tích cực với thực tiễn ở
địa phương.
+ Tạo cơ hội cho HS biết suy nghĩ, chiêm nghiệm về những gì đã học tập, trải
nghiệm và liên hệ với thực tiễn ở nơi sinh sống.
+ Giúp HS phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá các kinh nghiệm có được để
giải quyết hay thích ứng với các vấn đề của thực tiễn ở địa phương.
+ Góp phần giúp HS hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề, cũng như đề xuất được
những tri thức, ý tưởng mới thu được trong học tập.
– Khi tham gia các hoạt động GDĐP, HS được vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm vốn có để nhận biết và giải quyết những vấn đề thực tiễn ở địa phương.
Đồng thời, cũng học được cách tổ chức hoạt động, lập kế hoạch, cách giao tiếp, trao
đổi,... Các trải nghiệm trong GDĐP không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng kiến
5
thức, kĩ năng của nhiều môn học một cách linh hoạt mà còn góp phần thúc đẩy
động cơ học tập, giúp các em thấy được ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện và yêu
quý, tự hào về quê hương. Ngoài ra, HS sẽ dần tự tin, cũng như chủ động hơn trong
học tập và trong cuộc sống.
– GDĐP được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập
tự làm và công cụ, máy móc phục vụ lao động sản xuất tại địa phương.
– GDĐP được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, đặc biệt gắn với môi
trường, cuộc sống, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, địa điểm nổi tiếng,… ở
địa phương.
– GDĐP kết hợp hài hoà và linh hoạt giữa hoạt động cá nhân, nhóm học tập, lớp,
trường. Dù theo hình thức nào, mỗi HS đều phải được tạo điều kiện và cơ hội để tự
mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
– Tuỳ theo kế hoạch của nhà trường, của lớp mà việc dạy học tích hợp này được thực
hiện thông qua việc tổ chức chủ đề trải nghiệm, theo dự án học tập, hoặc theo mô
hình STEM. Ngoài ra, để hệ thống lại các chủ đề GDĐP, GV cũng có thể linh hoạt sử
dụng một tiết học trọn vẹn để dạy học theo chủ đề nhằm giúp HS khắc hoạ sâu sắc và
liên hệ đầy đủ với thực tiễn giáo dục của địa phương nơi các em sinh sống.
2.2. Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục địa phương chủ yếu
2.2.1. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được tổ chức thông qua các hình thức chủ yếu là
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, câu lạc bộ (CLB).
Trong đó, đều có thể tích hợp được nội dung GDĐP theo các mức độ khác nhau:
a. Sinh hoạt dưới cờ
Khi tiến hành lồng ghép và tích hợp nội dung GDĐP vào Sinh hoạt dưới cờ, nhà
trường căn cứ vào chủ đề tổ chức như: giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật,
văn hoá ứng xử, nếp sống văn minh, hoạt động xã hội, giáo dục lòng nhân ái, đoàn
kết và hữu nghị quốc tế,... để tổng hợp, đưa chủ đề, hoạt động của GDĐP và yêu
cầu HS khai thác, liên hệ với thực tiễn của địa phương hoặc vùng nơi HS ở, phù
hợp với các đối tượng trong nhà trường và đáp ứng mục tiêu của tất cả các khối lớp.
Phương thức tổ chức GDĐP trong sinh hoạt dưới cờ cần phong phú và được phối hợp
với nhiều hình thức khác nhau như: giao lưu, nói chuyện chuyên đề, hội thi, sân khấu
hoá, tuyên truyền, tìm hiểu, kể chuyện, trò chơi,... để từ đó giáo dục truyền thống dân
tộc, yêu quê hương đất nước; biết ơn các anh hùng liệt sĩ, ông bà, cha mẹ, thầy cô
giáo,... gắn với truyền thống, văn hoá, lịch sử địa phương. Ví dụ: tổ chức trưng bày
trang phục, làm sổ tay làng nghề truyền thống,...
6
Sinh hoạt dưới cờ thường khó khăn hơn trong việc tích hợp GDĐP cho HS toàn
trường, nên GV cần nghiên cứu kĩ, xây dựng kế hoạch chi tiết và sử dụng thời gian
hợp lí để thực hiện HĐTN GDĐP theo khối lớp.
b. Sinh hoạt lớp
Cần hướng tới việc tất cả HS đều được tham gia, trải nghiệm, không nên chỉ tập
trung ở một số HS cán bộ lớp, Đội. Cần sử dụng tiết sinh hoạt lớp hợp lí, một phần
để nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần, một phần để tổ chức các hoạt động
kết nối HS như biểu diễn văn nghệ, chơi trò chơi; thảo luận, lập kế hoạch thực hiện
các hoạt động GDĐP theo chủ đề,...
Thời gian dành cho hoạt động của nội dung GDĐP ở tiết sinh hoạt lớp rất linh hoạt
tuỳ theo tình hình thực tế và kế hoạch của lớp, trường. GV chủ nhiệm lớp cùng với
HS chuẩn bị kĩ trước buổi sinh hoạt lớp, chọn chủ đề và cách tổ chức phù hợp. Tất cả
các chủ đề GDĐP ở lớp 4 của Hoà Bình đều có thể tích hợp được vào tiết sinh hoạt
lớp. GV chủ động tổ chức và sử dụng các phương pháp để dạy học tích hợp các nội
dung của GDĐP như: hoạt động nhóm, diễn đàn, toạ đàm, đóng vai, diễn kịch, xử lí
tình huống, trò chơi,... với các hình thức tổ chức ở không gian trong hoặc ngoài lớp
học. Tổ chức HĐTN GDĐP theo chủ đề thích hợp với kế hoạch năm học. Ví dụ: tổ
chức lao động, vệ sinh trường lớp học; bảo vệ môi trường, trồng chăm sóc cây xanh;
quyên góp giúp đỡ bạn khó khăn,... gắn liền với thực tiễn nơi các em sống.
c. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Hoạt động giáo dục theo chủ đề thường được tiến hành dưới hai hình thức là
thường xuyên và định kì. HĐTN theo chủ đề có thể dễ dàng lồng ghép, tích hợp với
nội dung của GDĐP, giúp HS tích luỹ những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm để tổ
chức các HĐTN định kì, đồng thời giúp HS thích ứng với cuộc sống và thêm yêu
quý thiên nhiên, con người ở địa phương. Căn cứ vào các chủ đề của HĐTN thường
xuyên tương ứng với kế hoạch của tháng, tuần học, GV xây dựng kế hoạch, lựa
chọn nội dung để tích hợp với chủ đề GDĐP, sao cho các nhiệm vụ hoạt động được
giao đến từng HS và được các em chuẩn bị trước khi đến lớp. Các hình thức tổ chức
hoạt động GDĐP theo chủ đề cần được sử dụng một cách linh hoạt như: hội thảo,
diễn đàn, đóng kịch, trò chơi, thi đua. Sử dụng phong phú các phương pháp như:
khảo sát, điều tra, tuyên truyền, tranh luận, làm dự án, tạo sản phẩm, đóng vai, tạo
tình huống, khích lệ, động viên,... để giúp HS thêm nhiều cơ hội được trải nghiệm,
góp phần hình thành thái độ, hành vi tích cực và năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn của địa phương phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: ở lớp 4 có chủ đề GDĐP là Hoạt
động đền ơn, đáp nghĩa ở Hoà Bình, đó cũng là hoạt động hướng đến xã hội của
HĐTN và gắn với chủ đề theo kế hoạch đã vạch ra.
7
HĐTN định kì có thể được tổ chức 2 lần/kì và cũng thường được gắn với các sự kiện
hoặc ngày lễ trong năm học. HĐTN định kì có thể được thực hiện thông qua các cuộc
tham quan, dã ngoại, cắm trại hay các dự án của trường, lớp,... Các chủ đề, nội dung
của GDĐP được tích hợp trong HĐTN định kì là cơ hội để HS thể hiện tri thức, kĩ
năng, kinh nghiệm liên hệ với vấn đề địa phương đã được tích luỹ ở các HĐTN
thường xuyên. Yêu cầu mọi HS phải được tham gia vào tất cả các khâu, từ việc xác
định các hoạt động cho một chủ đề, lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động có hiệu
quả gắn với GDĐP, cho đến đánh giá, rút kinh nghiệm cho các lần tổ chức sau.
Hình thức hoạt động theo chủ đề thường thuận lợi cho việc tích hợp nội dung
GDĐP, bởi sự đa dạng và phong phú của các lĩnh vực và vấn đề thuộc các chủ đề
giáo dục trong năm học đều có thể liên hệ với thực tế của địa phương nơi HS sống.
d. Hoạt động Câu lạc bộ
Hoạt động CLB dựa trên cơ sở của kế hoạch hay dự án cụ thể của trường, lớp và
nhóm HS. Nội dung hoạt động CLB nhằm hướng HS tìm hiểu nội dung học tập,
một lĩnh vực kiến thức để góp phần giúp các em rèn luyện kĩ năng và tạo hứng thú
trong học tập, đồng thời HS được liên hệ với tình hình thực tiễn và thêm gắn bó với
quê hương.
Những nội dung của hoạt động CLB của trường, lớp có thể gắn được với GDĐP:
– Trong học tập, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, khoa học, kĩ thuật; nghiên cứu, tìm
tòi, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng khiếu đều có thể khai thác, liên hệ được
với GDĐP.
– Hoạt động bảo vệ môi trường; bảo vệ, giữ gìn di tích lịch sử, văn hoá; các hoạt
động từ thiện, nhân đạo, phong trào kế hoạch nhỏ,... đều gắn liền với địa phương.
– Hoạt động vui chơi, giải trí, trò chơi dân gian, ca hát, thể dục thể thao, võ cổ
truyền dân tộc, cờ tướng, bóng đá, bóng bàn, bóng rổ, nhảy múa,...
2.2.2. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong dạy học các môn học
Khi dạy học các môn học có nội dung, hoạt động có thể tích hợp nội dung GDĐP,
GV nên chuẩn bị kế hoạch bài học chi tiết với các hoạt động dự kiến sẽ tiến hành
nhằm đạt được mục tiêu của bài học. Trong quá trình dạy học, GV cho HS chủ động
liên hệ với thực tiễn ở địa phương và tổ chức trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi.
Nội dung GDĐP ở lớp 4 có thể tích hợp trong các môn học, cụ thể là:
– Môn Tiếng Việt: ghi chép, điền thông tin, giới thiệu, tuyên truyền, viết thư, kể, giới
thiệu về những sự vật gần gũi với cuộc sống của HS.
– Môn Đạo đức: rèn luyện cho các em hành vi ứng xử đúng đắn, nếp sống văn
minh, mang đậm truyền thống ở địa phương.
8
– Môn Toán: hướng dẫn HS nhận biết số lượng, tính toán, thu thập, phân loại, sắp
xếp thông tin, số liệu thống kê,...
– Môn Lịch sử và Địa lí: tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, nhà ở truyền
thống của các dân tộc ở Hoà Bình, môi trường sống và sản vật tiêu biểu ở
địa phương.
– Môn Giáo dục nghệ thuật: hướng dẫn HS sưu tầm một số nhạc cụ dân tộc ở địa
phương (vật thật hoặc hình ảnh) và tìm hiểu một số thông tin về nhạc cụ đó (tên
nhạc cụ, hoàn cảnh sử dụng...); mô phỏng một số động tác diễn tấu với nhạc cụ dân
tộc yêu thích.
Ngoài ra, giáo dục địa phương lớp 4 còn được tích hợp trong các môn Khoa học,
Giáo dục thể chất,...
2.3. Định hướng về đánh giá kết quả
– GDĐP ở cấp Tiểu học được tích hợp với HĐTN và các môn học khác, nên mục
đích đánh giá GDĐP cũng là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về
mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình. Kết quả đánh giá là căn cứ
quan trọng để phát triển nội dung GDĐP theo hướng điều chỉnh, nâng cao tính khả
thi và đáp ứng với thực tiễn.
– Các nhà trường và GV thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá theo Quy định đánh
giá HS tiểu học và những văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT.
– Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: GV, người chủ trì hoặc người tham gia đánh
giá nhận xét, đánh giá; HS tự đánh giá, đánh giá sản phẩm của HS, đánh giá đồng
đẳng,… Hình thức tổ chức đánh giá, phương thức đánh giá phải bảo đảm độ tin cậy,
khách quan, tự nhiên, phù hợp với từng lứa tuổi, không gây áp lực cho HS, hạn chế
tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội. Kết quả học tập nội dung
GDĐP được ghi vào hồ sơ của HS phù hợp với yêu cầu đề ra của từng nội dung
hoặc chủ đề.
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương
Các logo trong tài liệu tương ứng với các giai đoạn trong cấu trúc bài học:
Nhận diện – Khám phá
– Mục đích: giúp HS định hướng nhận thức về chủ đề cần thực hiện, trên cơ sở đó
để các em khai thác kinh nghiệm đã biết liên quan đến chủ đề GDĐP; tạo cơ hội và
nhu cầu cho HS nhận thức tri thức mới.
9
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức
HĐTN để khơi gợi kinh nghiệm của HS thông qua các hình thức như: trò chơi, đặt
câu hỏi, tình huống, đóng vai,... Khi thực hiện, GV hướng dẫn, định hướng cho HS
vào chủ đề GDĐP; xây dựng kịch bản để tổ chức hoạt động; yêu cầu HS cần sưu
tầm tư liệu, chuẩn bị đồ dùng học tập để hoạt động; khuyến khích tất cả HS tham
gia các hoạt động và đánh giá, đo lường mức độ hiểu biết của HS về chủ đề GDĐP.
– Nhiệm vụ của HS: huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để xác định vấn đề
cần nhận biết; tích cực liên hệ với thực tế ở địa phương. Trên cơ sở đó, bước đầu hình
thành ý thức tìm tòi, nhận diện, phát hiện những điều mới mẻ trong cuộc sống xung
quanh HS mà hằng ngày các em chưa để ý hoặc quan sát được.
Tìm hiểu – Mở rộng
– Mục đích: giúp HS kiến tạo, khái quát được tri thức và các vấn đề cần biết của HS
với thế giới xung quanh nơi các em sống, phù hợp với lứa tuổi. Đồng thời giúp HS
làm quen với các kĩ năng đặc thù hoặc có phạm vi rộng hơn những gì các em đã
biết, đã làm.
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức HĐTN để HS
từng bước chiếm lĩnh được tri thức mới, hiểu rõ được chủ đề GDĐP giúp các em
làm quen và hình thành các kĩ năng đặc thù, cần thiết và mở rộng hơn trong học tập
và cuộc sống. Khi thực hiện, GV cần hướng dẫn, định hướng các vấn đề trọng tâm
cho HS; thiết kế kịch bản tổ chức các hoạt động mang tính chất trải nghiệm; khuyến
khích HS tham gia các hoạt động chiếm lĩnh, kiến tạo, khái quát tri thức đã biết; mở
rộng, nghiên cứu, làm quen với kĩ năng mới; tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ và
liên hệ với thực tiễn địa phương. GV cần nắm chắc mức độ hiểu biết của HS để có
thể điều chỉnh kiến thức, kĩ năng và chuẩn hoá thông tin, hoặc thao tác cho phù
hợp, đặc biệt là một số lĩnh vực tiêu biểu, đặc trưng của địa phương nơi HS sống.
– Nhiệm vụ của HS: thực hiện các hoạt động quan sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm
thông tin,… nhằm hiểu sâu, khai thác nội dung chủ đề; từ đó mở rộng ra các vấn đề
có liên quan. HS cần tích cực tương tác với các bạn, với đối tượng để trao đổi, thảo
luận tìm hiểu vấn đề, định hình được quy trình thao tác và liên hệ được với thực tiễn
quê hương.
Vận dụng – Sáng tạo
– Mục đích: giúp HS sử dụng được những hiểu biết, kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế trong môi trường giả định và môi trường thực tiễn ở địa phương, nhằm nâng
10
cao tri thức, lí trí, tình cảm, thái độ, trách nhiệm và thích ứng với cuộc sống của HS
mỗi khi có sự thay đổi.
– Cách thực hiện: GV cần tạo môi trường, hoặc xây dựng các tình huống giả định để
HS thực hành. Đồng thời GV định hướng để các em tự xử lí, hoặc đưa ra giải pháp
của bản thân để giải quyết vấn đề đó. Khi thực hiện, khuyến khích HS cùng tham gia
giải quyết các vấn đề giả định, hoặc thực tiễn bằng những kiến thức, kĩ năng đã học.
Tổ chức cho các nhóm HS trao đổi, chia sẻ, thảo luận và đưa ra nhận xét, bình luận
về các vấn đề liên quan đến chủ đề của GDĐP. Trên cơ sở đó, GV có thể đánh giá,
điều chỉnh, hoặc chuẩn hoá các hành vi, thao tác xử lí phù hợp với trình độ của HS.
– Nhiệm vụ của HS: sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn
đề, tình huống, bài tập tương tự hay biến đổi,… nhằm khắc sâu kiến thức, hình thành
kĩ năng một cách chắc chắn. Sau đó, giải quyết các vấn đề của thực tế để phát huy
tính mềm dẻo của tư duy, khả năng sáng tạo. HS thực hiện tốt những điều trên chính
là quá trình tự tiếp thu kiến thức, kĩ năng và sáng tạo của bản thân thích nghi với điều
kiện, hoàn cảnh mỗi khi thay đổi môi trường sống ở địa phương.
Một số điểm cần lưu ý:
– Tài liệu được thiết kế 8 chủ đề GDĐP thuộc 3 mạch nội dung cơ bản là: Văn hoá
và lịch sử truyền thống; Địa lí, kinh tế và hướng nghiệp; Chính trị – xã hội và môi
trường. Các mạch nội dung này có quan hệ mật thiết với nhau và đều hướng tới phát
triển phẩm chất, năng lực HS; giáo dục đạo đức, tư tưởng, nhân cách và tình yêu quê
hương, ý thức trách nhiệm của HS với những vấn đề của địa phương. Việc phân chia
như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối, bởi có sự giao thoa giữa các mạch nội
dung. Vì vậy, GV cần bám sát vào yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề và các hướng dẫn,
gợi ý của tài liệu để yêu cầu HS thực hiện, liên hệ với thực tiễn địa phương phù hợp
với năng lực HS.
– Tuỳ theo kế hoạch dạy học của mỗi nhà trường mà các chủ đề GDĐP có thể thực
hiện linh hoạt trước hay sau, cũng như các hoạt động trong mỗi chủ đề có thể diễn ra
không liên tục.
– Tài liệu GV là tài liệu tham khảo để GV thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức dạy
học. GV có thể sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học khác với những gợi ý trong
tài liệu để đạt được mục tiêu ở mỗi chủ đề và mục tiêu dạy học nội dung giáo dục
địa phương trong Chương trình GDPT 2018.
11
Phần 2
H¦íng dÉn Tæ CHøC HO¹T §éNG
theo chñ ®Ò
Chñ ®Ò 1
NH¢N VËT LÞCH Sö
ë hoμ b×nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Kể tên được một số nhân vật lịch sử ở Hoà Bình.
• Tìm hiểu và kể được câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiêu biểu ở Hoà Bình.
• Nêu được những đóng góp của nhân vật lịch sử đó đối với tỉnh Hoà Bình.
• Giới thiệu được về nhân vật lịch sử ở Hoà Bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
• Hình ảnh, tư liệu về nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
• Các tranh, ảnh về các địa danh, di tích gắn với nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
2. Học sinh
• Tranh, ảnh một nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận diện nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình
Phương án 1: Kể tên một nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
1. GV yêu cầu HS kể tên một nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình mà em biết theo
gợi ý sau:
– Tên của nhân vật? Nhân vật thuộc dân tộc nào?
– Hoạt động/chiến công nổi bật của nhân vật đó là gì?
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
Phương án 2: Xem hình ảnh/đoạn video và đoán tên nhân vật lịch sử ở
tỉnh Hoà Bình.
1. GV có thể sử dụng hình ảnh/đoạn video về một nhân vật lịch sử để giới thiệu
nhân vật đó cho HS theo gợi ý ở mục 1 (phương án 1).
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình
1. GV yêu cầu HS đọc mục 2a và kể tên những nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình.
2. Tuỳ vào năng lực của HS, GV có thể hỏi: Nhân vật lịch sử đó thuộc dân tộc
nào? Hoạt động/chiến công nổi bật của nhân vật là gì?
GV có thể cung cấp một số thông tin của các nhân vật lịch sử đó.
– Đốc Tam (Quách Tất Ngân) sinh năm 1845, mất năm 1905. Khi Đốc Tam được
cử làm Đốc binh đã quay về Chợ Đập (nay là xã An Bình, huyện Lạc Thuỷ) phất
cờ khởi nghĩa nên thường được gọi là Đốc Tam hoặc Tám Đập. Năm 1885 vua
Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương, Đốc Tam tiếp tục chiêu mộ nghĩa quân ở vùng
Mường Đập để giúp Vua cứu nước. Nghĩa quân của Đốc Tam đã đạt được nhiều
chiến công lớn, gây cho quân Pháp nhiều tổn thất nặng nề.
– Tổng Kiêm (Nguyễn Văn Kiêm) người xóm Đễnh thuộc Giáp Thượng, xã
Mông Hoá, châu Kỳ Sơn (nay thuộc thành phố Hoà Bình), xuất thân trong gia
đình thuần nông, được gia đình cho ăn học và tham gia vào bộ máy chính quyền
của Pháp, giữ chức Chánh Tổng của tổng Mông Hoá.
– Đốc Bang (Nguyễn Đình Nguyên) sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo
ở xóm Dụ, xã Mông Hoá, châu Kỳ Sơn (nay thuộc thành phố Hoà Bình).
Hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Yên Thế, năm 1909, tại núi Viên Nam, Tổng
Kiêm, Đốc Bang làm lễ tế cờ, phát động dân chúng khởi nghĩa với khẩu hiệu
“Nam Sơn Hoàng Bà, khởi nghĩa Bình Tây, độc lập chính phủ”. Rạng sáng
ngày 3/8/1909, Tổng Kiêm, Đốc Bang đã lãnh đạo nghĩa quân đánh chiếm tỉnh
13
lị Hoà Bình và nhanh chóng giành thắng lợi, gây được tiếng vang lớn. Tổng
Kiêm được nghĩa quân suy tôn là Chánh thống tướng. Thực dân Pháp đưa quân
lên đàn áp. Cuộc khởi nghĩa kéo dài 9 tháng, ngày 13/1/1910, Tổng Kiêm bị
bắt, bị kết án khổ sai chung thân và bị đày ra Côn Đảo. Đốc Bang bị kết án 20
năm tù và đi đày ở Lạng Sơn.
(Theo Hỏi – đáp Lịch sử tỉnh Hoà Bình 130 năm xây dựng và phát triển
1886 – 2016)
– Nguyễn Văn Hậu (1920 – 2016) quê quán xã Thịnh Lang, huyện Kỳ Sơn (nay
thuộc thành phố Hoà Bình). Đồng chí Nguyễn Văn Hậu là người đảng viên dân
tộc Mường đầu tiên của tỉnh Hoà Bình, đồng chí và gia đình là đầu mối liên lạc
của Chi bộ nhà tù Hoà Bình với các cơ sở cách mạng thị xã Hoà Bình. Khi
chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu, để dồn sức chi viện cho mặt trận, đồng chí
Nguyễn Văn Hậu được giao nhiệm vụ chỉ đạo triển khai huy động nguồn nhân
lực, vật lực đáp ứng kịp thời yêu cầu vận chuyển cho chiến dịch. Từ năm 1976
đến năm 1980, đồng chí là Phó Bí thư Tỉnh uỷ – Chủ tịch UBND tỉnh Hà Sơn
Bình. Gia đình đồng chí Nguyễn Văn Hậu được Nhà nước truy tặng Bằng “Gia
đình có công với nước”. Đồng chí Nguyễn Văn Hậu được công nhận là “Cán bộ
lão thành cách mạng” và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì.
– Lê Thị Tâm (1922 – 2021) nguyên quán tại thành phố Hà Nội, trú quán tại
phường Phương Lâm, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình. Tháng 3/1944, đồng
chí Lê Thị Tâm tham gia Đoàn Phụ nữ Cứu quốc thị xã Hoà Bình, làm Tổ
trưởng phụ nữ, vào Đội Tự vệ Đỏ, tham gia tập quân sự ở căn cứ cách mạng
Hiền Lương – Tu Lý. Đồng chí Lê Thị Tâm trực tiếp tham gia cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền châu Kỳ Sơn, tham gia giành chính quyền tỉnh Hoà Bình.
Trong kháng chiến chống Pháp đồng chí được giao nhiệm vụ là Bí thư Chi bộ
xã đầu tiên của châu Mai Đà (nay thuộc huyện Đà Bắc). Đồng chí vinh dự được
Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư khen ngợi “là một cán bộ kiểu mẫu, đã tổ chức
dân chúng chống giặc và giữ vững chính quyền nhân dân ở địa phương” và
được công nhận là “Cán bộ lão thành cách mạng”, được tặng thưởng Huân
chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Ba,
Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Hai.
(Theo Lịch sử Đảng bộ và nhân dân xã Hiền Lương 1945 – 2015)
– Bùi Văn Nê sinh năm 1947, tại xã Hưng Thi, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình,
đã chiến đấu dũng cảm, tiêu diệt nhiều tên địch, được trao tặng bằng “Dũng sĩ
diệt Mỹ” và “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” năm 1973.
– Bùi Văn Hợp sinh năm 1950, tại xã Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà
Bình đã lập nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu và được truy tặng
danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” năm 1976.
14
– Quách Văn Thắm sinh năm 1959, người dân tộc Mường, quê ở xã Mạn Đức
(nay là thị trấn Mãn Đức), huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình. Đồng chí Quách Văn
Thắm đã 33 lần làm nhiệm vụ luồn sâu vào hậu cứ của địch, lần nào đồng chí
cũng mưu trí, dũng cảm vượt qua tuyến phòng thủ và các bãi mìn của địch, nắm
chắc được tình hình, báo cáo kịp thời chính xác, giúp cấp trên tổ chức chiến
đấu. Đồng chí 2 lần trực tiếp chỉ huy phân đội phục kích, tiêu diệt được 21 tên
địch, thu 4 khẩu súng. Đồng chí Quách Văn Thắm đã được tặng thưởng Huân
chương Chiến công hạng Nhất. Ngày 25/1/1983, đồng chí Quách Văn Thắm
được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam truy
tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”.
(Theo Địa chí tỉnh Hoà Bình, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020)
– Đốc Ngữ tức Nguyễn Đình Ngữ quê ở xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, tỉnh
Sơn Tây (nay thuộc Hà Nội). Sau khi thực dân Pháp chiếm tỉnh Sơn Tây, Hưng
Hoá, ông theo nghĩa quân của Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp hưởng
ứng Chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi đứng lên chống Pháp ở vùng Tây
Bắc. Trong hơn ba năm, từ 1889 – 1892, cả dải sông Đà từ Mai Châu, Đà Bắc,
Kỳ Sơn, Lương Sơn,… là địa bàn hoạt động của nghĩa quân Đốc Ngữ. Được
nhân dân các dân tộc Mường, Dao, Thái,… ủng hộ, nghĩa quân của Đốc Ngữ đã
gây cho địch nhiều tổn thất nặng nề. Tháng 8/1892 Đốc Ngữ bị rơi vào tay giặc
và hi sinh anh dũng.
(Theo Hỏi – đáp Lịch sử tỉnh Hoà Bình 130 năm xây dựng và phát triển
1886 – 2016)
3. GV yêu cầu HS kể tên một nhân vật lịch sử khác và làm việc theo cặp đôi trao
đổi với bạn để giới thiệu về nhân vật lịch sử đó.
4. GV nhận xét, nhấn mạnh tấm gương hi sinh anh dũng của các nhân vật lịch sử
trên quê hương Hoà Bình trong đấu tranh chống phong kiến, thực dân, đế quốc
luôn được ghi khắc công ơn.
5. GV yêu cầu HS đọc thông tin về Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Triệu
Phúc Lịch. Sau đó, GV mời 1 – 2 HS thực hiện nhiệm vụ 2b trong SHS. GV gợi
ý để HS nêu được chiến công nổi bật của anh hùng Triệu Phúc Lịch.
6. GV nhận xét, bổ sung thông tin: Triệu Phúc Lịch chỉ với tay không, anh đã rượt
đuổi theo tên giặc chỉ huy và quật ngã hắn rồi cướp lấy khẩu súng tiểu liên.
Hành động chiến đấu ngoan cường của anh hùng Triệu Phúc Lịch đã cổ vũ tinh
thần chiến đấu, chiến thắng giặc Pháp của đồng bào Dao nói riêng và của nhân
dân các dân tộc tỉnh Hoà Bình nói chung. Với chiến công đặc biệt xuất sắc
trong kháng chiến chống Pháp, anh hùng Triệu Phúc Lịch đã được truy tặng
15
Huy chương Kháng chiến chống Pháp hạng Nhất. Ngày 11/6/1999, anh hùng
Triệu Phúc Lịch được Chủ tịch nước truy phong danh hiệu “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân”. Để tưởng nhớ công lao của anh hùng Triệu Phúc
Lịch và Đội du kích xã Toàn Sơn năm xưa, tỉnh Hoà Bình đã xây dựng Đài
tưởng niệm Đội du kích xã Toàn Sơn. Đài tưởng niệm được khánh thành ngày
2/9/1991 ngay tại nơi năm xưa anh hùng Triệu Phúc Lịch ngã xuống dưới làn
đạn quân thù.
(Theo Hỏi – đáp Lịch sử tỉnh Hoà Bình 130 năm xây dựng và phát triển
1886 – 2016)
7. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2c trong SHS. GV có thể hướng dẫn HS
nói hoặc viết 3 – 5 câu thể hiện tình cảm với các nhân vật lịch sử của quê hương
Hoà Bình và sửa lỗi cho HS.
8. GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 3: Thể hiện lòng biết ơn với các nhân vật lịch sử ở tỉnh
Hoà Bình
1. GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 3a trong SHS: Lựa chọn một nhân vật lịch sử ở quê
hương Hoà Bình mà em yêu quý và lập hồ sơ về nhân vật.
2. GV hướng dẫn HS sử dụng thông tin, hình ảnh đã sưu tầm được để lập hồ sơ về
nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình:
Lưu ý: GV nhắc HS trước khi lập hồ sơ về nhân vật lịch sử ở tỉnh Hoà Bình cần
chú ý chọn lọc hình ảnh, lựa chọn những việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử.
Gợi ý hồ sơ nhân vật lịch sử
Dán ảnh
nhân vật
16
1. Giới thiệu nhân vật:
– Tên nhân vật: …
– Năm sinh…năm mất…(nếu có)
– Quê quán: …
2. Hành động/việc làm nổi bật của nhân vật:
…………………………..………………………………..
…………………………..………………………………..
3. Đóng gó...
 





