BẢNG TIN THƯ VIỆN
GDĐP L3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Quỳnh
Ngày gửi: 21h:56' 30-06-2024
Dung lượng: 711.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Quỳnh
Ngày gửi: 21h:56' 30-06-2024
Dung lượng: 711.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Đình Thuận – Bùi Thị Kim Tuyến (đồng Chủ biên)
Nguyễn Thị Bích – Phạm Thị Thu Hằng – Dương Thị Thanh Hương
Nguyễn Phương Liên – Trần Thị Bích Ngọc – Phạm Quỳnh – Lương Minh Tân
Nguyễn Thị Phương Thảo – Nguyễn Thị Thuỷ
TÀI LIỆU
GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
Hoà Bình
Dành cho giáo viên
3
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình về việc thành lập Ban biên soạn
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3 tỉnh Hoà Bình)
Trưởng ban: Bà Bùi Thị Kim Tuyến
Phó Trưởng ban: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm – Ông Trần Đình Thuận
Thư kí: Bà Quách Thị Mến
Các thành viên:
Bà Nguyễn Thị Bích
Ông Nguyễn Hữu Duy
Bà Phạm Thị Thu Hằng
Bà Dương Thị Thanh Hương
Bà Lê Thu Hương
Ông Nguyễn Việt Hùng
Bà Đỗ Thị Thanh Huyền
Ông Trịnh Văn Khôi
Bà Nguyễn Phương Liên
Bà Trần Thị Bích Ngọc
Bà Phạm Thị Kim Oanh
Ông Phạm Quỳnh
Ông Lương Minh Tân
Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Bà Nguyễn Thị Thuỷ
Bà Nguyễn Kim Tuyến
Bà Đoàn Thị Tươi
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên) được biên
soạn nhằm giúp giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục địa phương tỉnh Hoà Bình
hướng tới mục tiêu giúp các em chủ động trong học tập, phát huy được tính tích
cực, sáng tạo, phát triển phẩm chất, năng lực; đồng thời giúp học sinh thêm cơ hội
trải nghiệm và có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực
tiễn tại địa phương tỉnh Hoà Bình.
Cấu trúc Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên)
gồm 3 phần chính:
•
•
Phần 1: Những vấn đề chung
Phần 2: Hướng dẫn tổ chức hoạt động theo chủ đề
– Mạch văn hoá, lịch sử truyền thống:
+ Chủ đề: Lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Dân ca ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Phong tục, tập quán ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Truyện kể về địa danh ở Hoà Bình
– Mạch địa lí, kinh tế, hướng nghiệp:
+ Chủ đề: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Trải nghiệm nghề ở Hoà Bình
– Mạch chính trị – xã hội, môi trường:
+ Chủ đề: Một số hoạt động nhân đạo ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp ở Hoà Bình
•
Phần 3: Tư liệu tham khảo. Phần này cung cấp các tài liệu tham khảo bổ sung cho
từng chủ đề, giáo viên có thể sử dụng để giúp học sinh hiểu rõ hơn các chủ đề và
thêm yêu quý, tự hào với truyền thống phát triển của quê hương Hoà Bình.
Hi vọng rằng cuốn sách sẽ trở thành công cụ hữu ích phục vụ hoạt động giáo dục địa
phương của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................... 5
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học ......................................................... 5
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học .................................................................... 5
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương ........................................................... 9
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ.............................. 12
Chủ đề: Lễ hội truyền thống ở Hoà Bình ............................................................................ 12
Chủ đề: Dân ca ở Hoà Bình ................................................................................................ 17
Chủ đề: Phong tục, tập quán ở Hoà Bình ............................................................................ 23
Chủ đề: Truyện kể về địa danh ở Hoà Bình ........................................................................ 29
Chủ đề: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Hoà Bình ........................................................... 35
Chủ đề: Trải nghiệm nghề ở Hoà Bình ............................................................................... 39
Chủ đề: Một số hoạt động nhân đạo ở Hoà Bình ................................................................ 46
Chủ đề: Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp ở Hoà Bình ........................................... 53
PHẦN 3: TƯ LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 58
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4
CLB
Câu lạc bộ
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
GDĐP
Giáo dục địa phương
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
SHS
Sách học sinh
SGV
Sách giáo viên
Phần 1
NH÷NG VÊN §Ò CHUNG
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học
– Bước đầu trang bị cho HS những hiểu biết cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh
tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp của địa phương, góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất và năng lực cốt lõi được quy định trong Chương trình GDPT
2018.
– Bồi dưỡng cho HS tình yêu, lòng tự hào, ý thức trách nhiệm, gắn kết, hoà nhập
với cộng đồng và tạo hứng thú học tập cho HS, vận dụng những điều đã học để góp
phần bảo tồn những giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống của địa phương.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và định hướng đánh giá
2.1. Phương pháp
– Trong quá trình tổ chức các hoạt động GDĐP, giáo viên (GV) có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương như: giải
quyết vấn đề, đóng vai, làm việc nhóm, dự án,... nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các
yêu cầu sau:
+ Giúp HS sẵn sàng tham gia học tập, trải nghiệm, liên hệ tích cực với thực tiễn ở
địa phương.
+ Tạo cơ hội cho HS biết suy nghĩ, chiêm nghiệm về những gì đã học tập, trải
nghiệm và liên hệ với thực tiễn ở nơi sinh sống.
+ Giúp HS phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá các kinh nghiệm có được để
giải quyết hay thích ứng với các vấn đề của thực tiễn ở địa phương.
+ Góp phần giúp HS hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề, cũng như đề xuất được
những tri thức, ý tưởng mới thu được trong học tập.
– Khi tham gia các hoạt động GDĐP, HS được vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm vốn có để nhận biết và giải quyết những vấn đề thực tiễn ở địa phương.
Đồng thời, cũng học được cách tổ chức hoạt động, lập kế hoạch, cách giao tiếp, trao
đổi,... Các trải nghiệm trong GDĐP không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng kiến
5
thức, kĩ năng của nhiều môn học một cách linh hoạt mà còn góp phần thúc đẩy
động cơ học tập, giúp các em thấy được ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện và yêu
quý, tự hào về quê hương. Ngoài ra, HS sẽ dần tự tin, cũng như chủ động hơn trong
học tập và trong cuộc sống.
– GDĐP được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập
tự làm và công cụ, máy móc phục vụ lao động sản xuất tại địa phương.
– GDĐP được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, đặc biệt gắn với môi
trường, cuộc sống, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, địa điểm nổi tiếng,… ở địa
phương.
– GDĐP kết hợp hài hoà và linh hoạt giữa hoạt động cá nhân, nhóm học tập, lớp,
trường. Dù theo hình thức nào, mỗi HS đều phải được tạo điều kiện và cơ hội để tự
mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
– Tuỳ theo kế hoạch của nhà trường, của lớp mà việc dạy học tích hợp này được thực
hiện thông qua việc tổ chức chủ đề trải nghiệm, theo dự án học tập, hoặc theo mô
hình STEM. Ngoài ra, để hệ thống lại các chủ đề GDĐP, GV cũng có thể linh hoạt sử
dụng một tiết học trọn vẹn để dạy học theo chủ đề nhằm giúp HS khắc hoạ sâu sắc và
liên hệ đầy đủ với thực tiễn giáo dục của địa phương nơi các em sinh sống.
2.2. Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục địa phương chủ yếu
2.2.1. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được tổ chức thông qua các hình thức chủ yếu là
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, câu lạc bộ (CLB).
Trong đó, đều có thể tích hợp được nội dung GDĐP theo các mức độ khác nhau:
a. Sinh hoạt dưới cờ
Khi tiến hành lồng ghép và tích hợp nội dung GDĐP vào Sinh hoạt dưới cờ, nhà
trường căn cứ vào chủ đề tổ chức như: giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật,
văn hoá ứng xử, nếp sống văn minh, hoạt động xã hội, giáo dục lòng nhân ái, đoàn
kết và hữu nghị quốc tế,... để tổng hợp, đưa chủ đề, hoạt động của GDĐP và yêu
cầu HS khai thác, liên hệ với thực tiễn của địa phương hoặc vùng nơi HS ở, phù
hợp với các đối tượng trong nhà trường và đáp ứng mục tiêu của tất cả các khối lớp.
Phương thức tổ chức GDĐP trong sinh hoạt dưới cờ cần phong phú và được phối hợp
với nhiều hình thức khác nhau như: giao lưu, nói chuyện chuyên đề, hội thi, sân khấu
hoá, tuyên truyền, tìm hiểu, kể chuyện, trò chơi,... để từ đó giáo dục truyền thống dân
tộc, yêu quê hương đất nước; biết ơn các anh hùng liệt sĩ, ông bà, cha mẹ, thầy cô
giáo,... gắn với truyền thống, văn hoá, lịch sử địa phương. Ví dụ: tổ chức trưng bày
trang phục, làm sổ tay làng nghề truyền thống,...
6
Sinh hoạt dưới cờ thường khó khăn hơn trong việc tích hợp GDĐP cho HS toàn
trường, nên GV cần nghiên cứu kĩ, xây dựng kế hoạch chi tiết và sử dụng thời gian
hợp lí để thực hiện HĐTN GDĐP theo khối lớp.
b. Sinh hoạt lớp
Cần hướng tới việc tất cả HS đều được tham gia, trải nghiệm, không nên chỉ tập
trung ở một số HS cán bộ lớp, Đội. Cần sử dụng tiết sinh hoạt lớp hợp lí, một phần
để nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần, một phần để tổ chức các hoạt động
kết nối HS như biểu diễn văn nghệ, chơi trò chơi; thảo luận, lập kế hoạch thực hiện
các hoạt động GDĐP theo chủ đề,...
Thời gian dành cho hoạt động của nội dung GDĐP ở tiết sinh hoạt lớp rất linh hoạt
tuỳ theo tình hình thực tế và kế hoạch của lớp, trường. GV chủ nhiệm lớp cùng với
HS chuẩn bị kĩ trước buổi sinh hoạt lớp, chọn chủ đề và cách tổ chức phù hợp. Tất cả
các chủ đề GDĐP ở lớp 3 của Hoà Bình đều có thể tích hợp được vào tiết sinh hoạt
lớp. GV chủ động tổ chức và sử dụng các phương pháp để dạy học tích hợp các nội
dung của GDĐP như: hoạt động nhóm, diễn đàn, toạ đàm, đóng vai, diễn kịch, xử lí
tình huống, trò chơi,... với các hình thức tổ chức ở không gian trong hoặc ngoài lớp
học. Tổ chức HĐTN GDĐP theo chủ đề thích hợp với kế hoạch năm học. Ví dụ: tổ
chức lao động, vệ sinh trường lớp học; bảo vệ môi trường, trồng chăm sóc cây xanh;
quyên góp giúp đỡ bạn khó khăn,... gắn liền với thực tiễn nơi các em sống.
c. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Hoạt động giáo dục theo chủ đề thường được tiến hành dưới hai hình thức là
thường xuyên và định kì. HĐTN theo chủ đề có thể dễ dàng lồng ghép, tích hợp với
nội dung của GDĐP, giúp HS tích luỹ những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm để tổ
chức các HĐTN định kì, đồng thời giúp HS thích ứng với cuộc sống và thêm yêu
quý thiên nhiên, con người ở địa phương. Căn cứ vào các chủ đề của HĐTN thường
xuyên tương ứng với kế hoạch của tháng, tuần học, GV xây dựng kế hoạch, lựa
chọn nội dung để tích hợp với chủ đề GDĐP, sao cho các nhiệm vụ hoạt động được
giao đến từng HS và được các em chuẩn bị trước khi đến lớp. Các hình thức tổ chức
hoạt động GDĐP theo chủ đề cần được sử dụng một cách linh hoạt như: hội thảo,
diễn đàn, đóng kịch, trò chơi, thi đua. Sử dụng phong phú các phương pháp như:
khảo sát, điều tra, tuyên truyền, tranh luận, làm dự án, tạo sản phẩm, đóng vai, tạo
tình huống, khích lệ, động viên,... để giúp HS thêm nhiều cơ hội được trải nghiệm,
góp phần hình thành thái độ, hành vi tích cực và năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn của địa phương phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: ở lớp 3 có chủ đề GDĐP là Một số
hoạt động nhân đạo ở Hoà Bình, hoặc Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp ở
Hoà Bình, đó cũng là những hoạt động hướng vào bản thân của HĐTN và gắn với
chủ đề theo kế hoạch đã vạch ra.
7
HĐTN định kì có thể được tổ chức 2 lần/kì và cũng thường được gắn với các sự kiện
hoặc ngày lễ trong năm học. HĐTN định kì có thể được thực hiện thông qua các cuộc
tham quan, dã ngoại, cắm trại hay các dự án của trường, lớp,... Các chủ đề, nội dung
của GDĐP được tích hợp trong HĐTN định kì là cơ hội để HS thể hiện tri thức, kĩ
năng, kinh nghiệm liên hệ với vấn đề địa phương đã được tích luỹ ở các HĐTN
thường xuyên. Yêu cầu mọi HS phải được tham gia vào tất cả các khâu, từ việc xác
định các hoạt động cho một chủ đề, lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động có hiệu
quả gắn với GDĐP, cho đến đánh giá, rút kinh nghiệm cho các lần tổ chức sau.
Hình thức hoạt động theo chủ đề thường thuận lợi cho việc tích hợp nội dung
GDĐP, bởi sự đa dạng và phong phú của các lĩnh vực và vấn đề thuộc các chủ đề
giáo dục trong năm học đều có thể liên hệ với thực tế của địa phương nơi HS sống.
d. Hoạt động Câu lạc bộ
Hoạt động CLB dựa trên cơ sở của kế hoạch hay dự án cụ thể của trường, lớp và
nhóm HS. Nội dung hoạt động CLB nhằm hướng HS tìm hiểu nội dung học tập,
một lĩnh vực kiến thức để góp phần giúp các em rèn luyện kĩ năng và tạo hứng thú
trong học tập, đồng thời HS được liên hệ với tình hình thực tiễn và thêm gắn bó với
quê hương.
Những nội dung của hoạt động CLB của trường, lớp có thể gắn được với GDĐP:
– Trong học tập, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, khoa học, kĩ thuật; nghiên cứu, tìm
tòi, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng khiếu đều có thể khai thác, liên hệ được
với GDĐP.
– Hoạt động bảo vệ môi trường; bảo vệ, giữ gìn di tích lịch sử, văn hoá; các hoạt
động từ thiện, nhân đạo, phong trào kế hoạch nhỏ,... đều gắn liền với địa phương.
– Hoạt động vui chơi, giải trí, trò chơi dân gian, ca hát, thể dục thể thao, võ cổ
truyền dân tộc, cờ tướng, bóng đá, bóng bàn, bóng rổ, nhảy múa,...
2.2.2. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong dạy học các môn học
Khi dạy học các môn học có nội dung, hoạt động có thể tích hợp nội dung GDĐP,
GV nên chuẩn bị kế hoạch bài học chi tiết với các hoạt động dự kiến sẽ tiến hành
nhằm đạt được mục tiêu của bài học. Trong quá trình dạy học, GV cho HS chủ động
liên hệ với thực tiễn ở địa phương và tổ chức trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi.
Nội dung GDĐP ở lớp 3 có thể tích hợp trong các môn học, cụ thể là:
– Môn Tiếng Việt: ghi chép, điền thông tin, giới thiệu, tuyên truyền, viết thư, kể, giới
thiệu về những sự vật gần gũi với cuộc sống của HS.
– Môn Đạo đức: rèn luyện cho các em hành vi ứng xử đúng đắn, nếp sống văn
minh, mang đậm truyền thống ở địa phương.
8
– Môn Toán: hướng dẫn HS nhận biết số lượng, tính toán, thu thập, phân loại, sắp
xếp số liệu thống kê,...
– Môn Tự nhiên và Xã hội: tìm hiểu về môi trường tự nhiên, danh lam thắng cảnh
gắn liền với địa danh, môi trường sống và sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu ở
địa phương.
– Môn Giáo dục thể chất: hướng dẫn HS tập luyện môn thể thao tự chọn, hoặc chơi
trò chơi dân gian thường diễn ra trong các lễ hội truyền thống ở địa phương phù
hợp với sức khoẻ, lứa tuổi, giới tính.
– Môn Giáo dục nghệ thuật: hướng dẫn HS sưu tầm và hát được một số câu hát, bài
hát, khúc hát dân ca hoặc cổ truyền của địa phương; bắt chước một số động tác
múa, vũ đạo, diễn kịch,... dân gian địa phương. Sưu tầm được một số tranh dân
gian, cổ truyền ở địa phương.
2.3. Định hướng về đánh giá kết quả
– GDĐP ở cấp Tiểu học được tích hợp với HĐTN và các môn học khác, nên mục
đích đánh giá GDĐP cũng là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về
mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình. Kết quả đánh giá là căn cứ
quan trọng để phát triển nội dung GDĐP theo hướng điều chỉnh, nâng cao tính khả
thi và đáp ứng với thực tiễn.
– Các nhà trường và GV thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá theo Quy định đánh
giá HS tiểu học và những văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT.
– Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: GV, người chủ trì hoặc người tham gia đánh
giá nhận xét, đánh giá; HS tự đánh giá, đánh giá sản phẩm của HS, đánh giá đồng
đẳng,… Hình thức tổ chức đánh giá, phương thức đánh giá phải bảo đảm độ tin cậy,
khách quan, tự nhiên, phù hợp với từng lứa tuổi, không gây áp lực cho HS, hạn chế
tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội. Kết quả học tập nội dung
GDĐP được ghi vào hồ sơ của HS phù hợp với yêu cầu đề ra của từng nội dung
hoặc chủ đề.
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương
Các logo trong tài liệu tương ứng với các giai đoạn trong cấu trúc bài học:
Nhận diện – Khám phá
– Mục đích: giúp HS định hướng nhận thức về chủ đề cần thực hiện, trên cơ sở đó
để các em khai thác kinh nghiệm đã biết liên quan đến chủ đề GDĐP; tạo cơ hội và
nhu cầu cho HS nhận thức tri thức mới.
9
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức
HĐTN để khơi gợi kinh nghiệm của HS thông qua các hình thức như: trò chơi, đặt
câu hỏi, tình huống, đóng vai,... Khi thực hiện, GV hướng dẫn, định hướng cho HS
vào chủ đề GDĐP; xây dựng kịch bản để tổ chức hoạt động; yêu cầu HS cần sưu
tầm tư liệu, chuẩn bị đồ dùng học tập để hoạt động; khuyến khích tất cả HS tham
gia các hoạt động và đánh giá, đo lường mức độ hiểu biết của HS về chủ đề GDĐP.
– Nhiệm vụ của HS: huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để xác định vấn đề
cần nhận biết; tích cực liên hệ với thực tế ở địa phương. Trên cơ sở đó, bước đầu hình
thành ý thức tìm tòi, nhận diện, phát hiện những điều mới mẻ trong cuộc sống xung
quanh HS mà hằng ngày các em chưa để ý hoặc quan sát được.
Tìm hiểu – Mở rộng
– Mục đích: giúp HS kiến tạo, khái quát được tri thức và các vấn đề cần biết của HS
với thế giới xung quanh nơi các em sống, phù hợp với lứa tuổi. Đồng thời giúp HS
làm quen với các kĩ năng đặc thù hoặc có phạm vi rộng hơn những gì các em đã
biết, đã làm.
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức HĐTN để HS
từng bước chiếm lĩnh đợc tri thức mới, hiểu rõ được chủ đề GDĐP giúp các em làm
quen và hình thành các kĩ năng đặc thù, cần thiết và mở rộng hơn trong học tập và
cuộc sống. Khi thực hiện, GV cần hướng dẫn, định hướng các vấn đề trọng tâm cho
HS; thiết kế kịch bản tổ chức các hoạt động mang tính chất trải nghiệm; khuyến
khích HS tham gia các hoạt động chiếm lĩnh, kiến tạo, khái quát tri thức đã biết; mở
rộng, nghiên cứu, làm quen với kĩ năng mới; tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ và
liên hệ với thực tiễn địa phương. GV cần nắm chắc mức độ hiểu biết của HS để có
thể điều chỉnh kiến thức, kĩ năng và chuẩn hoá thông tin, hoặc thao tác cho phù
hợp, đặc biệt là một số lĩnh vực tiêu biểu, đặc trưng của địa phương nơi HS sống.
– Nhiệm vụ của HS: thực hiện các hoạt động quan sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm
thông tin,… nhằm hiểu sâu, khai thác nội dung chủ đề; từ đó mở rộng ra các vấn đề
có liên quan. HS cần tích cực tương tác với các bạn, với đối tượng để trao đổi, thảo
luận tìm hiểu vấn đề, định hình được quy trình thao tác và liên hệ được với thực tiễn
quê hương.
Vận dụng – Sáng tạo
– Mục đích: giúp HS sử dụng được những hiểu biết, kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế trong môi trường giả định và môi trường thực tiễn ở địa phương, nhằm nâng
10
cao tri thức, lí trí, tình cảm, thái độ, trách nhiệm và thích ứng với cuộc sống của HS
mỗi khi có sự thay đổi.
– Cách thực hiện: GV cần tạo môi trường, hoặc xây dựng các tình huống giả định để
HS thực hành. Đồng thời GV định hướng để các em tự xử lí, hoặc đưa ra giải pháp
của bản thân để giải quyết vấn đề đó. Khi thực hiện, khuyến khích HS cùng tham gia
giải quyết các vấn đề giả định, hoặc thực tiễn bằng những kiến thức, kĩ năng đã học.
Tổ chức cho các nhóm HS trao đổi, chia sẻ, thảo luận và đưa ra nhận xét, bình luận
về các vấn đề liên quan đến chủ đề của GDĐP. Trên cơ sở đó, GV có thể đánh giá,
điều chỉnh, hoặc chuẩn hoá các hành vi, thao tác xử lí phù hợp với trình độ của HS.
– Nhiệm vụ của HS: sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn
đề, tình huống, bài tập tương tự hay biến đổi,… nhằm khắc sâu kiến thức, hình thành
kĩ năng một cách chắc chắn. Sau đó, giải quyết các vấn đề của thực tế để phát huy
tính mềm dẻo của tư duy, khả năng sáng tạo. HS thực hiện tốt những điều trên chính
là quá trình tự tiếp thu kiến thức, kĩ năng và sáng tạo của bản thân thích nghi với điều
kiện, hoàn cảnh mỗi khi thay đổi môi trường sống ở địa phương.
Một số điểm cần lưu ý:
– Tài liệu được thiết kế 8 chủ đề GDĐP thuộc 3 mạch nội dung cơ bản là: Văn hoá
và lịch sử truyền thống; Địa lí, kinh tế và hướng nghiệp; Chính trị – xã hội và môi
trường. Các mạch nội dung này có quan hệ mật thiết với nhau và đều hướng tới phát
triển phẩm chất, năng lực HS; giáo dục đạo đức, tư tưởng, nhân cách và tình yêu quê
hương, ý thức trách nhiệm của HS với những vấn đề của địa phương. Việc phân chia
như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối, bởi có sự giao thoa giữa các mạch nội
dung. Vì vậy, GV cần bám sát vào yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề và các hướng dẫn,
gợi ý của tài liệu để yêu cầu HS thực hiện, liên hệ với thực tiễn địa phương phù hợp
với năng lực HS.
– Tuỳ theo kế hoạch dạy học của mỗi nhà trường mà các chủ đề GDĐP có thể thực
hiện linh hoạt trước hay sau, cũng như các hoạt động trong mỗi chủ đề có thể diễn ra
không liên tục.
– Tài liệu GV là tài liệu tham khảo để GV thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức dạy
học. GV có thể sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học khác với những gợi ý trong
tài liệu để đạt được mục tiêu ở mỗi chủ đề và mục tiêu dạy học nội dung giáo dục
địa phương trong Chương trình GDPT 2018.
11
Phần 2
H¦íng dÉn Tæ CHøC HO¹T §éNG
theo chñ ®Ò
Chñ ®Ò
LÔ HéI TRUYÒN THèNG ë hoμ b×nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề này, HS:
• Kể được tên ít nhất một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
• Nêu được nội dung, ý nghĩa của lễ hội truyền thống đó.
• Giới thiệu và nêu được cảm nghĩ về một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
• Hình ảnh, tư liệu về lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
• Các video/tranh, ảnh về các hành vi thể hiện việc làm để bảo vệ, gìn giữ và quảng
bá các lễ hội truyền thống ở Hoà Bình,…
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
2. Học sinh
• Tranh, ảnh một số lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động:
Phương án 1: Nêu tên một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
1. GV tổ chức cho HS nêu tên một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình mà HS biết
theo gợi ý sau:
12
– Đây là lễ hội truyền thống nào? Của dân tộc nào? Diễn ra ở đâu?
– Điểm hấp dẫn của lễ hội truyền thống đó là gì?
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
Phương án 2: Xem hình ảnh/video và nêu tên lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
1. Dựa vào địa bàn sinh sống và đặc điểm của HS trong lớp học, GV có thể sử dụng
hình ảnh, video về một lễ hội được tổ chức ở địa phương để giới thiệu cho HS.
Gợi ý:
– Đây là lễ hội truyền thống gì? Của dân tộc nào? Diễn ra ở đâu?
– Điểm hấp dẫn của lễ hội truyền thống đó là gì?
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết các lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
1. GV yêu cầu HS đọc mục 1a, quan sát và mô tả từng ảnh và nêu tên các lễ hôi
truyền thống ở Hoà Bình mà HS biết.
2. Tuỳ vào năng lực của HS, GV hỏi HS: Lễ hội truyền thống đó của dân tộc nào?
Hiện nay, lễ hội truyền thống đó còn được tổ chức không? Lễ hội truyền thống
đó thường được tổ chức ở xã, huyện nào của tỉnh Hoà Bình?
Nếu có điều kiện, GV cung cấp một số thông tin về các lễ hội truyền thống đó.
– Ảnh 1: Cồng chiêng có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống của
người Mường. Lễ hội Chiêng Mường được tổ chức ở nhiều địa phương trong
tỉnh Hoà Bình.
– Ảnh 2: Lễ hội Gầu tào của dân tộc Mông. Từ năm 2017, lễ hội chính thức
được phục dựng, tổ chức luân phiên tại 2 xã Hang Kia, Pà Cò thuộc huyện Mai
Châu. Lễ hội gồm hai phần: phần lễ bắt đầu từ nghi lễ trồng cây nêu (mang biểu
tượng cây thiêng nối trời với đất, nguyện cầu sinh con, vụ mùa bội thu), phần
hội là tổ chức các trò chơi. Việc phục dựng lễ hội Gầu tào là cơ hội đánh thức
tiềm năng, thế mạnh của đồng bào Mông, thu hút du khách trong và ngoài nước
đến tham quan, du lịch.
– Ảnh 3: Lễ hội Đền Bờ là lễ hội biểu tượng cho tình đoàn kết của các dân tộc
sống tại Hoà Bình. Đền Bờ là một Di tích lịch sử – văn hoá, thờ bà Đinh Thị
Vân người Mường và một bà người Dao đã giúp đỡ vua Lê Lợi đi dẹp giặc Đèo
Cát Hãn ở Mường Lễ (Sơn La) về quân lương, phương tiện thuyền bè vượt thác.
Lễ hội được tổ chức hằng năm vào ngày mồng 7 tháng Giêng để tưởng nhớ hai
bà và các vị thần. Hiện nay, di tích và lễ hội này thu hút rất đông khách thập
phương không chỉ vào ngày chính hội mà còn trong cả tháng Giêng.
13
– Ảnh 4: Tết Nhảy – cúng Bàn Vương – ông tổ của dân tộc Dao. Tết Nhảy của
người Dao quần chẹt là một sinh hoạt tín ngưỡng mang đậm tính lễ hội có sự
tham gia của cả cộng đồng người Dao.
Các lễ hội này đến nay vẫn còn được lưu giữ và tổ chức hằng năm góp phần
làm cho văn hoá Hoà Bình thêm đa dạng, giàu bản sắc văn hoá dân tộc.
3. GV yêu cầu HS nêu tên một lễ hội truyền thống khác ở Hoà Bình mà HS biết và
làm việc theo cặp đôi trao đổi với bạn để giới thiệu về lễ hội truyền thống đó.
4. GV nhận xét, nhắc lại một số điểm đặc sắc trong các lễ hội ở Hoà Bình mà HS
đã nêu.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về hội Sắc bùa của người Mường
1. GV yêu cầu HS đọc thông tin về hội Sắc bùa của người Mường. Sau đó, GV
mời 1 – 2 HS thực hiện nhiệm vụ 2a trong SHS: Nêu những hoạt động thường
diễn ra trong hội Sắc bùa của người Mường.
2. GV cung cấp đáp án đúng về các hoạt động diễn ra trong hội Sắc bùa của
người Mường:
– Hội Sắc bùa do phường Bùa khởi xướng.
– Hội Sắc bùa thường được tổ chức vào mùa xuân. Vào dịp này, phường Bùa
xách chiêng đến từng nhà trong làng bản.
– Người trong phường Bùa dùng nắm tay hoặc dùi đánh vào núm chiêng, chúc
mừng gia đình, làng bản.
– Khi phường Bùa ra về, thầy thường hát chào, chúc chủ nhà sống lâu, mạnh
khoẻ. Gia chủ mang quà tặng để cảm ơn.
– Khi đi Sắc bùa, người trong phường Sắc bùa thường mặc những bộ trang phục
truyền thống đẹp nhất.
Lưu ý: GV giải thích cho HS “thầy” ở đây chỉ người có giọng hát hay và có tài
ứng tác, làm trưởng nhóm phường Sắc bùa.
3. GV nhận xét, bổ sung về ý nghĩa hội Sắc bùa của người Mường: Hội diễn ra
vào mùa xuân, mùa chuẩn bị xuống đồng, gắn với nghi lễ nông nghiệp để cầu
mong năm mới phát tài, mùa màng bội thu, mọi nhà đều bình an, may mắn.
Ngày nay, hội này vẫn phổ biến rộng rãi trong cộng đồng, mang đậm nét văn
hoá của người Mường. Thông qua hội Sắc bùa, giáo dục HS tình yêu quê
hương, có ý thức gìn giữ và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của quê
hương Hoà Bình.
4. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2b trong SHS.
5. GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động, cung cấp một số thông tin mở rộng
về các lễ hội khác cho HS.
14
Thông tin bổ sung:
Ngoài hội Sắc bùa, các dân tộc sinh sống trên vùng đất Hoà Bình như Kinh,
Mường, Thái, Mông, Dao, Tày còn có nhiều lễ hội, đặc sắc khác như lễ hội
Xuống đồng, lễ Cầu mùa, lễ Cầu mưa, lễ Rửa lá lúa, lễ hội Đu tre, lễ hội Đình
Cổi, lễ Cầu an, lễ hội Xên Mường, lễ Cơm mới, lễ hội Chá chiêng,... Tiêu biểu:
– Lễ hội Xuống đồng (Khuống mùa) của người Mường là một lễ hội rất phổ
biến của người Mường xưa, giống như lễ hội Lồng tồng của người Tày – Nùng
ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,… Mục đích của lễ hội là để cầu cho mùa
màng bội thu, không bị phá hoại. Thực hành nghi lễ cầu mùa cũng là dịp để
người Mường nghỉ ngơi, vui chơi giải trí và bày tỏ những ước vọng của mình về
một cuộc sống tươi đẹp và yên bình. Lễ hội thường diễn ra vào đầu xuân ở vùng
Mường Bi (xóm Luỹ, xã Phong Phú, huyện Tân Lạc), vùng Mường Chiềng,
Mường Tôm (xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn,…).
– Lễ hội Xên bản, Xên Mường là một trong những lễ hội lớn nhất trong năm
của dân tộc Thái. Phần lễ bắt đầu bằng đám rước đem mâm cỗ từ nhà Tạo
Mường ra miếu. Phần hội với nhiều hoạt động vui chơi sôi nổi: múa, hát, đánh
trống chiêng, bắn súng và cung nỏ. Lễ hội Xên Mường của dân tộc Thái mang ý
nghĩa tâm linh để tưởng nhớ đến các vị tiền nhân đã khai khẩn đất đai, lập ra đất
Mường – cách gọi tên vùng đất người Thái đang sinh sống, cầu mong cho người
Thái được ấm no, hạnh phúc.
– Lễ hội Chá chiêng của dân tộc Thái ở huyện Mai Châu được tổ chức vào
tháng Giêng, tháng 2 (âm lịch) hằng năm để tạ ơn Then Luông. Trung tâm của
lễ hội là cây chá chiêng được làm từ thân cây tre, có 2 tầng. Chủ trì buổi lễ là
ông mùn lớn, tức là thầy mo, thầy cúng có uy tín trong vùng. Lễ hội Chá chiêng
là một sinh hoạt văn hoá của cộng đồng người Thái để bày tỏ lòng biết ơn tổ
tiên và những người cứu giúp mình trong lúc khó khăn, ốm đau, đồng thời cũng
thể hiện ước mong về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
– Lễ Cơm mới hay còn gọi là Tết Cơm mới, là lễ của một số dân tộc trên địa
bàn tỉnh Hoà Bình, được tổ chức vào tháng 11, 12 âm lịch hằng năm sau một
mùa lúa, mùa nương và bắt đầu chuẩn bị đón năm mới. Tết Cơm mới của các
dân tộc ở Hoà Bình không hoành tráng và sự tham gia đông đảo của người dân
các làng khác nhưng nó biểu hiện cho niềm tin no ấm mà mùa lúa mới, mùa
nương mang lại. Tết Cơm mới là một phong tục truyền thống tự nhiên được lưu
truyền từ đời này sang đời khác, trở thành một nét đẹp văn hoá độc đáo cần
được lưu giữ, bảo tồn.
– Tết Cơm đe là một trong 3 dịp trọng đại nhất trong năm của dân tộc Mường ở
vùng Mường Rậm, Mường Trác, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thuỷ. Tết Cơm đe
diễn ra vào ngày 26/10 âm lịch hằng năm. Mâm lễ dâng lên ông bà, tổ tiên được
15
đặt chính giữa hướng ngôi nhà sàn. Mâm cúng thường gồm các vật phẩm như
cơm đe1, măng luộc, đu đủ luộc, vừng giã nhỏ không có muối. Chủ nhà có thể
mời thầy mo có uy tín trong làng đến cúng hoặc tự cúng, cầu cho mưa thuận,
gió hoà, mùa màng bội thu, vạn vật tốt tươi, con người khoẻ mạnh.
HOẠT ĐỘNG 3: Giới thiệu về lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
Trước khi thực hiện hoạt động này, GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà sưu tầm
tranh ảnh, thông tin về các lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
1. GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 3a trong SHS.
2. GV hướng dẫn HS sử dụng thông tin, hình ảnh đã sưu tầm được để giới thiệu về
một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
Lưu ý: GV nhắc HS trước khi giới thiệu về lễ hội truyền thống ở Hoà Bình cần
giới thiệu về bản thân. Ví dụ: Tôi là Khánh Hoàng, tôi là người con của dân
tộc... Tôi xin được giới thiệu với bạn về lễ hội truyền thống… ở Hoà Bình…
Sau đó, bài giới thiệu cần theo trình tự:
– Tên lễ hội đó là gì?
– Có những hoạt động chính nào diễn ra trong lễ hội đó?
– Nêu cảm nhận của em về điều hay/giá trị của lễ hội cần bảo tồn, phát huy.
– Liệt kê một số điều nên làm (Tìm hiểu thêm về phần lễ, phần hội; tham gia lễ
hội; nhiệt tình chơi trò chơi trong lễ hội; giới thiệu, làm video quảng bá lễ hội)
và một số điều không nên làm khi tham gia lễ hội (xả rác, có hành vi, nói năng
không đúng chuẩn mực khi tham gia lễ hội,…).
3. GV mời đại di...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Đình Thuận – Bùi Thị Kim Tuyến (đồng Chủ biên)
Nguyễn Thị Bích – Phạm Thị Thu Hằng – Dương Thị Thanh Hương
Nguyễn Phương Liên – Trần Thị Bích Ngọc – Phạm Quỳnh – Lương Minh Tân
Nguyễn Thị Phương Thảo – Nguyễn Thị Thuỷ
TÀI LIỆU
GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
Hoà Bình
Dành cho giáo viên
3
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình về việc thành lập Ban biên soạn
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3 tỉnh Hoà Bình)
Trưởng ban: Bà Bùi Thị Kim Tuyến
Phó Trưởng ban: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm – Ông Trần Đình Thuận
Thư kí: Bà Quách Thị Mến
Các thành viên:
Bà Nguyễn Thị Bích
Ông Nguyễn Hữu Duy
Bà Phạm Thị Thu Hằng
Bà Dương Thị Thanh Hương
Bà Lê Thu Hương
Ông Nguyễn Việt Hùng
Bà Đỗ Thị Thanh Huyền
Ông Trịnh Văn Khôi
Bà Nguyễn Phương Liên
Bà Trần Thị Bích Ngọc
Bà Phạm Thị Kim Oanh
Ông Phạm Quỳnh
Ông Lương Minh Tân
Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Bà Nguyễn Thị Thuỷ
Bà Nguyễn Kim Tuyến
Bà Đoàn Thị Tươi
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên) được biên
soạn nhằm giúp giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục địa phương tỉnh Hoà Bình
hướng tới mục tiêu giúp các em chủ động trong học tập, phát huy được tính tích
cực, sáng tạo, phát triển phẩm chất, năng lực; đồng thời giúp học sinh thêm cơ hội
trải nghiệm và có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực
tiễn tại địa phương tỉnh Hoà Bình.
Cấu trúc Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3 tỉnh Hoà Bình (Dành cho giáo viên)
gồm 3 phần chính:
•
•
Phần 1: Những vấn đề chung
Phần 2: Hướng dẫn tổ chức hoạt động theo chủ đề
– Mạch văn hoá, lịch sử truyền thống:
+ Chủ đề: Lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Dân ca ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Phong tục, tập quán ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Truyện kể về địa danh ở Hoà Bình
– Mạch địa lí, kinh tế, hướng nghiệp:
+ Chủ đề: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Trải nghiệm nghề ở Hoà Bình
– Mạch chính trị – xã hội, môi trường:
+ Chủ đề: Một số hoạt động nhân đạo ở Hoà Bình
+ Chủ đề: Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp ở Hoà Bình
•
Phần 3: Tư liệu tham khảo. Phần này cung cấp các tài liệu tham khảo bổ sung cho
từng chủ đề, giáo viên có thể sử dụng để giúp học sinh hiểu rõ hơn các chủ đề và
thêm yêu quý, tự hào với truyền thống phát triển của quê hương Hoà Bình.
Hi vọng rằng cuốn sách sẽ trở thành công cụ hữu ích phục vụ hoạt động giáo dục địa
phương của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................... 5
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học ......................................................... 5
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học .................................................................... 5
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương ........................................................... 9
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ.............................. 12
Chủ đề: Lễ hội truyền thống ở Hoà Bình ............................................................................ 12
Chủ đề: Dân ca ở Hoà Bình ................................................................................................ 17
Chủ đề: Phong tục, tập quán ở Hoà Bình ............................................................................ 23
Chủ đề: Truyện kể về địa danh ở Hoà Bình ........................................................................ 29
Chủ đề: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Hoà Bình ........................................................... 35
Chủ đề: Trải nghiệm nghề ở Hoà Bình ............................................................................... 39
Chủ đề: Một số hoạt động nhân đạo ở Hoà Bình ................................................................ 46
Chủ đề: Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp ở Hoà Bình ........................................... 53
PHẦN 3: TƯ LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 58
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4
CLB
Câu lạc bộ
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
GDĐP
Giáo dục địa phương
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
SHS
Sách học sinh
SGV
Sách giáo viên
Phần 1
NH÷NG VÊN §Ò CHUNG
1. Mục tiêu của giáo dục địa phương ở cấp Tiểu học
– Bước đầu trang bị cho HS những hiểu biết cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh
tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp của địa phương, góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất và năng lực cốt lõi được quy định trong Chương trình GDPT
2018.
– Bồi dưỡng cho HS tình yêu, lòng tự hào, ý thức trách nhiệm, gắn kết, hoà nhập
với cộng đồng và tạo hứng thú học tập cho HS, vận dụng những điều đã học để góp
phần bảo tồn những giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống của địa phương.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và định hướng đánh giá
2.1. Phương pháp
– Trong quá trình tổ chức các hoạt động GDĐP, giáo viên (GV) có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương như: giải
quyết vấn đề, đóng vai, làm việc nhóm, dự án,... nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các
yêu cầu sau:
+ Giúp HS sẵn sàng tham gia học tập, trải nghiệm, liên hệ tích cực với thực tiễn ở
địa phương.
+ Tạo cơ hội cho HS biết suy nghĩ, chiêm nghiệm về những gì đã học tập, trải
nghiệm và liên hệ với thực tiễn ở nơi sinh sống.
+ Giúp HS phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá các kinh nghiệm có được để
giải quyết hay thích ứng với các vấn đề của thực tiễn ở địa phương.
+ Góp phần giúp HS hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề, cũng như đề xuất được
những tri thức, ý tưởng mới thu được trong học tập.
– Khi tham gia các hoạt động GDĐP, HS được vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm vốn có để nhận biết và giải quyết những vấn đề thực tiễn ở địa phương.
Đồng thời, cũng học được cách tổ chức hoạt động, lập kế hoạch, cách giao tiếp, trao
đổi,... Các trải nghiệm trong GDĐP không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng kiến
5
thức, kĩ năng của nhiều môn học một cách linh hoạt mà còn góp phần thúc đẩy
động cơ học tập, giúp các em thấy được ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện và yêu
quý, tự hào về quê hương. Ngoài ra, HS sẽ dần tự tin, cũng như chủ động hơn trong
học tập và trong cuộc sống.
– GDĐP được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập
tự làm và công cụ, máy móc phục vụ lao động sản xuất tại địa phương.
– GDĐP được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, đặc biệt gắn với môi
trường, cuộc sống, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, địa điểm nổi tiếng,… ở địa
phương.
– GDĐP kết hợp hài hoà và linh hoạt giữa hoạt động cá nhân, nhóm học tập, lớp,
trường. Dù theo hình thức nào, mỗi HS đều phải được tạo điều kiện và cơ hội để tự
mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
– Tuỳ theo kế hoạch của nhà trường, của lớp mà việc dạy học tích hợp này được thực
hiện thông qua việc tổ chức chủ đề trải nghiệm, theo dự án học tập, hoặc theo mô
hình STEM. Ngoài ra, để hệ thống lại các chủ đề GDĐP, GV cũng có thể linh hoạt sử
dụng một tiết học trọn vẹn để dạy học theo chủ đề nhằm giúp HS khắc hoạ sâu sắc và
liên hệ đầy đủ với thực tiễn giáo dục của địa phương nơi các em sinh sống.
2.2. Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục địa phương chủ yếu
2.2.1. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được tổ chức thông qua các hình thức chủ yếu là
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, câu lạc bộ (CLB).
Trong đó, đều có thể tích hợp được nội dung GDĐP theo các mức độ khác nhau:
a. Sinh hoạt dưới cờ
Khi tiến hành lồng ghép và tích hợp nội dung GDĐP vào Sinh hoạt dưới cờ, nhà
trường căn cứ vào chủ đề tổ chức như: giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật,
văn hoá ứng xử, nếp sống văn minh, hoạt động xã hội, giáo dục lòng nhân ái, đoàn
kết và hữu nghị quốc tế,... để tổng hợp, đưa chủ đề, hoạt động của GDĐP và yêu
cầu HS khai thác, liên hệ với thực tiễn của địa phương hoặc vùng nơi HS ở, phù
hợp với các đối tượng trong nhà trường và đáp ứng mục tiêu của tất cả các khối lớp.
Phương thức tổ chức GDĐP trong sinh hoạt dưới cờ cần phong phú và được phối hợp
với nhiều hình thức khác nhau như: giao lưu, nói chuyện chuyên đề, hội thi, sân khấu
hoá, tuyên truyền, tìm hiểu, kể chuyện, trò chơi,... để từ đó giáo dục truyền thống dân
tộc, yêu quê hương đất nước; biết ơn các anh hùng liệt sĩ, ông bà, cha mẹ, thầy cô
giáo,... gắn với truyền thống, văn hoá, lịch sử địa phương. Ví dụ: tổ chức trưng bày
trang phục, làm sổ tay làng nghề truyền thống,...
6
Sinh hoạt dưới cờ thường khó khăn hơn trong việc tích hợp GDĐP cho HS toàn
trường, nên GV cần nghiên cứu kĩ, xây dựng kế hoạch chi tiết và sử dụng thời gian
hợp lí để thực hiện HĐTN GDĐP theo khối lớp.
b. Sinh hoạt lớp
Cần hướng tới việc tất cả HS đều được tham gia, trải nghiệm, không nên chỉ tập
trung ở một số HS cán bộ lớp, Đội. Cần sử dụng tiết sinh hoạt lớp hợp lí, một phần
để nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần, một phần để tổ chức các hoạt động
kết nối HS như biểu diễn văn nghệ, chơi trò chơi; thảo luận, lập kế hoạch thực hiện
các hoạt động GDĐP theo chủ đề,...
Thời gian dành cho hoạt động của nội dung GDĐP ở tiết sinh hoạt lớp rất linh hoạt
tuỳ theo tình hình thực tế và kế hoạch của lớp, trường. GV chủ nhiệm lớp cùng với
HS chuẩn bị kĩ trước buổi sinh hoạt lớp, chọn chủ đề và cách tổ chức phù hợp. Tất cả
các chủ đề GDĐP ở lớp 3 của Hoà Bình đều có thể tích hợp được vào tiết sinh hoạt
lớp. GV chủ động tổ chức và sử dụng các phương pháp để dạy học tích hợp các nội
dung của GDĐP như: hoạt động nhóm, diễn đàn, toạ đàm, đóng vai, diễn kịch, xử lí
tình huống, trò chơi,... với các hình thức tổ chức ở không gian trong hoặc ngoài lớp
học. Tổ chức HĐTN GDĐP theo chủ đề thích hợp với kế hoạch năm học. Ví dụ: tổ
chức lao động, vệ sinh trường lớp học; bảo vệ môi trường, trồng chăm sóc cây xanh;
quyên góp giúp đỡ bạn khó khăn,... gắn liền với thực tiễn nơi các em sống.
c. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Hoạt động giáo dục theo chủ đề thường được tiến hành dưới hai hình thức là
thường xuyên và định kì. HĐTN theo chủ đề có thể dễ dàng lồng ghép, tích hợp với
nội dung của GDĐP, giúp HS tích luỹ những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm để tổ
chức các HĐTN định kì, đồng thời giúp HS thích ứng với cuộc sống và thêm yêu
quý thiên nhiên, con người ở địa phương. Căn cứ vào các chủ đề của HĐTN thường
xuyên tương ứng với kế hoạch của tháng, tuần học, GV xây dựng kế hoạch, lựa
chọn nội dung để tích hợp với chủ đề GDĐP, sao cho các nhiệm vụ hoạt động được
giao đến từng HS và được các em chuẩn bị trước khi đến lớp. Các hình thức tổ chức
hoạt động GDĐP theo chủ đề cần được sử dụng một cách linh hoạt như: hội thảo,
diễn đàn, đóng kịch, trò chơi, thi đua. Sử dụng phong phú các phương pháp như:
khảo sát, điều tra, tuyên truyền, tranh luận, làm dự án, tạo sản phẩm, đóng vai, tạo
tình huống, khích lệ, động viên,... để giúp HS thêm nhiều cơ hội được trải nghiệm,
góp phần hình thành thái độ, hành vi tích cực và năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn của địa phương phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ: ở lớp 3 có chủ đề GDĐP là Một số
hoạt động nhân đạo ở Hoà Bình, hoặc Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp ở
Hoà Bình, đó cũng là những hoạt động hướng vào bản thân của HĐTN và gắn với
chủ đề theo kế hoạch đã vạch ra.
7
HĐTN định kì có thể được tổ chức 2 lần/kì và cũng thường được gắn với các sự kiện
hoặc ngày lễ trong năm học. HĐTN định kì có thể được thực hiện thông qua các cuộc
tham quan, dã ngoại, cắm trại hay các dự án của trường, lớp,... Các chủ đề, nội dung
của GDĐP được tích hợp trong HĐTN định kì là cơ hội để HS thể hiện tri thức, kĩ
năng, kinh nghiệm liên hệ với vấn đề địa phương đã được tích luỹ ở các HĐTN
thường xuyên. Yêu cầu mọi HS phải được tham gia vào tất cả các khâu, từ việc xác
định các hoạt động cho một chủ đề, lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động có hiệu
quả gắn với GDĐP, cho đến đánh giá, rút kinh nghiệm cho các lần tổ chức sau.
Hình thức hoạt động theo chủ đề thường thuận lợi cho việc tích hợp nội dung
GDĐP, bởi sự đa dạng và phong phú của các lĩnh vực và vấn đề thuộc các chủ đề
giáo dục trong năm học đều có thể liên hệ với thực tế của địa phương nơi HS sống.
d. Hoạt động Câu lạc bộ
Hoạt động CLB dựa trên cơ sở của kế hoạch hay dự án cụ thể của trường, lớp và
nhóm HS. Nội dung hoạt động CLB nhằm hướng HS tìm hiểu nội dung học tập,
một lĩnh vực kiến thức để góp phần giúp các em rèn luyện kĩ năng và tạo hứng thú
trong học tập, đồng thời HS được liên hệ với tình hình thực tiễn và thêm gắn bó với
quê hương.
Những nội dung của hoạt động CLB của trường, lớp có thể gắn được với GDĐP:
– Trong học tập, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, khoa học, kĩ thuật; nghiên cứu, tìm
tòi, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng khiếu đều có thể khai thác, liên hệ được
với GDĐP.
– Hoạt động bảo vệ môi trường; bảo vệ, giữ gìn di tích lịch sử, văn hoá; các hoạt
động từ thiện, nhân đạo, phong trào kế hoạch nhỏ,... đều gắn liền với địa phương.
– Hoạt động vui chơi, giải trí, trò chơi dân gian, ca hát, thể dục thể thao, võ cổ
truyền dân tộc, cờ tướng, bóng đá, bóng bàn, bóng rổ, nhảy múa,...
2.2.2. Nội dung giáo dục địa phương tích hợp trong dạy học các môn học
Khi dạy học các môn học có nội dung, hoạt động có thể tích hợp nội dung GDĐP,
GV nên chuẩn bị kế hoạch bài học chi tiết với các hoạt động dự kiến sẽ tiến hành
nhằm đạt được mục tiêu của bài học. Trong quá trình dạy học, GV cho HS chủ động
liên hệ với thực tiễn ở địa phương và tổ chức trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi.
Nội dung GDĐP ở lớp 3 có thể tích hợp trong các môn học, cụ thể là:
– Môn Tiếng Việt: ghi chép, điền thông tin, giới thiệu, tuyên truyền, viết thư, kể, giới
thiệu về những sự vật gần gũi với cuộc sống của HS.
– Môn Đạo đức: rèn luyện cho các em hành vi ứng xử đúng đắn, nếp sống văn
minh, mang đậm truyền thống ở địa phương.
8
– Môn Toán: hướng dẫn HS nhận biết số lượng, tính toán, thu thập, phân loại, sắp
xếp số liệu thống kê,...
– Môn Tự nhiên và Xã hội: tìm hiểu về môi trường tự nhiên, danh lam thắng cảnh
gắn liền với địa danh, môi trường sống và sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu ở
địa phương.
– Môn Giáo dục thể chất: hướng dẫn HS tập luyện môn thể thao tự chọn, hoặc chơi
trò chơi dân gian thường diễn ra trong các lễ hội truyền thống ở địa phương phù
hợp với sức khoẻ, lứa tuổi, giới tính.
– Môn Giáo dục nghệ thuật: hướng dẫn HS sưu tầm và hát được một số câu hát, bài
hát, khúc hát dân ca hoặc cổ truyền của địa phương; bắt chước một số động tác
múa, vũ đạo, diễn kịch,... dân gian địa phương. Sưu tầm được một số tranh dân
gian, cổ truyền ở địa phương.
2.3. Định hướng về đánh giá kết quả
– GDĐP ở cấp Tiểu học được tích hợp với HĐTN và các môn học khác, nên mục
đích đánh giá GDĐP cũng là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về
mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình. Kết quả đánh giá là căn cứ
quan trọng để phát triển nội dung GDĐP theo hướng điều chỉnh, nâng cao tính khả
thi và đáp ứng với thực tiễn.
– Các nhà trường và GV thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá theo Quy định đánh
giá HS tiểu học và những văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT.
– Đa dạng hoá các hình thức đánh giá: GV, người chủ trì hoặc người tham gia đánh
giá nhận xét, đánh giá; HS tự đánh giá, đánh giá sản phẩm của HS, đánh giá đồng
đẳng,… Hình thức tổ chức đánh giá, phương thức đánh giá phải bảo đảm độ tin cậy,
khách quan, tự nhiên, phù hợp với từng lứa tuổi, không gây áp lực cho HS, hạn chế
tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội. Kết quả học tập nội dung
GDĐP được ghi vào hồ sơ của HS phù hợp với yêu cầu đề ra của từng nội dung
hoặc chủ đề.
3. Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương
Các logo trong tài liệu tương ứng với các giai đoạn trong cấu trúc bài học:
Nhận diện – Khám phá
– Mục đích: giúp HS định hướng nhận thức về chủ đề cần thực hiện, trên cơ sở đó
để các em khai thác kinh nghiệm đã biết liên quan đến chủ đề GDĐP; tạo cơ hội và
nhu cầu cho HS nhận thức tri thức mới.
9
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức
HĐTN để khơi gợi kinh nghiệm của HS thông qua các hình thức như: trò chơi, đặt
câu hỏi, tình huống, đóng vai,... Khi thực hiện, GV hướng dẫn, định hướng cho HS
vào chủ đề GDĐP; xây dựng kịch bản để tổ chức hoạt động; yêu cầu HS cần sưu
tầm tư liệu, chuẩn bị đồ dùng học tập để hoạt động; khuyến khích tất cả HS tham
gia các hoạt động và đánh giá, đo lường mức độ hiểu biết của HS về chủ đề GDĐP.
– Nhiệm vụ của HS: huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để xác định vấn đề
cần nhận biết; tích cực liên hệ với thực tế ở địa phương. Trên cơ sở đó, bước đầu hình
thành ý thức tìm tòi, nhận diện, phát hiện những điều mới mẻ trong cuộc sống xung
quanh HS mà hằng ngày các em chưa để ý hoặc quan sát được.
Tìm hiểu – Mở rộng
– Mục đích: giúp HS kiến tạo, khái quát được tri thức và các vấn đề cần biết của HS
với thế giới xung quanh nơi các em sống, phù hợp với lứa tuổi. Đồng thời giúp HS
làm quen với các kĩ năng đặc thù hoặc có phạm vi rộng hơn những gì các em đã
biết, đã làm.
– Cách thực hiện: GV sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức HĐTN để HS
từng bước chiếm lĩnh đợc tri thức mới, hiểu rõ được chủ đề GDĐP giúp các em làm
quen và hình thành các kĩ năng đặc thù, cần thiết và mở rộng hơn trong học tập và
cuộc sống. Khi thực hiện, GV cần hướng dẫn, định hướng các vấn đề trọng tâm cho
HS; thiết kế kịch bản tổ chức các hoạt động mang tính chất trải nghiệm; khuyến
khích HS tham gia các hoạt động chiếm lĩnh, kiến tạo, khái quát tri thức đã biết; mở
rộng, nghiên cứu, làm quen với kĩ năng mới; tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ và
liên hệ với thực tiễn địa phương. GV cần nắm chắc mức độ hiểu biết của HS để có
thể điều chỉnh kiến thức, kĩ năng và chuẩn hoá thông tin, hoặc thao tác cho phù
hợp, đặc biệt là một số lĩnh vực tiêu biểu, đặc trưng của địa phương nơi HS sống.
– Nhiệm vụ của HS: thực hiện các hoạt động quan sát, thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm
thông tin,… nhằm hiểu sâu, khai thác nội dung chủ đề; từ đó mở rộng ra các vấn đề
có liên quan. HS cần tích cực tương tác với các bạn, với đối tượng để trao đổi, thảo
luận tìm hiểu vấn đề, định hình được quy trình thao tác và liên hệ được với thực tiễn
quê hương.
Vận dụng – Sáng tạo
– Mục đích: giúp HS sử dụng được những hiểu biết, kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế trong môi trường giả định và môi trường thực tiễn ở địa phương, nhằm nâng
10
cao tri thức, lí trí, tình cảm, thái độ, trách nhiệm và thích ứng với cuộc sống của HS
mỗi khi có sự thay đổi.
– Cách thực hiện: GV cần tạo môi trường, hoặc xây dựng các tình huống giả định để
HS thực hành. Đồng thời GV định hướng để các em tự xử lí, hoặc đưa ra giải pháp
của bản thân để giải quyết vấn đề đó. Khi thực hiện, khuyến khích HS cùng tham gia
giải quyết các vấn đề giả định, hoặc thực tiễn bằng những kiến thức, kĩ năng đã học.
Tổ chức cho các nhóm HS trao đổi, chia sẻ, thảo luận và đưa ra nhận xét, bình luận
về các vấn đề liên quan đến chủ đề của GDĐP. Trên cơ sở đó, GV có thể đánh giá,
điều chỉnh, hoặc chuẩn hoá các hành vi, thao tác xử lí phù hợp với trình độ của HS.
– Nhiệm vụ của HS: sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn
đề, tình huống, bài tập tương tự hay biến đổi,… nhằm khắc sâu kiến thức, hình thành
kĩ năng một cách chắc chắn. Sau đó, giải quyết các vấn đề của thực tế để phát huy
tính mềm dẻo của tư duy, khả năng sáng tạo. HS thực hiện tốt những điều trên chính
là quá trình tự tiếp thu kiến thức, kĩ năng và sáng tạo của bản thân thích nghi với điều
kiện, hoàn cảnh mỗi khi thay đổi môi trường sống ở địa phương.
Một số điểm cần lưu ý:
– Tài liệu được thiết kế 8 chủ đề GDĐP thuộc 3 mạch nội dung cơ bản là: Văn hoá
và lịch sử truyền thống; Địa lí, kinh tế và hướng nghiệp; Chính trị – xã hội và môi
trường. Các mạch nội dung này có quan hệ mật thiết với nhau và đều hướng tới phát
triển phẩm chất, năng lực HS; giáo dục đạo đức, tư tưởng, nhân cách và tình yêu quê
hương, ý thức trách nhiệm của HS với những vấn đề của địa phương. Việc phân chia
như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối, bởi có sự giao thoa giữa các mạch nội
dung. Vì vậy, GV cần bám sát vào yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề và các hướng dẫn,
gợi ý của tài liệu để yêu cầu HS thực hiện, liên hệ với thực tiễn địa phương phù hợp
với năng lực HS.
– Tuỳ theo kế hoạch dạy học của mỗi nhà trường mà các chủ đề GDĐP có thể thực
hiện linh hoạt trước hay sau, cũng như các hoạt động trong mỗi chủ đề có thể diễn ra
không liên tục.
– Tài liệu GV là tài liệu tham khảo để GV thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức dạy
học. GV có thể sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học khác với những gợi ý trong
tài liệu để đạt được mục tiêu ở mỗi chủ đề và mục tiêu dạy học nội dung giáo dục
địa phương trong Chương trình GDPT 2018.
11
Phần 2
H¦íng dÉn Tæ CHøC HO¹T §éNG
theo chñ ®Ò
Chñ ®Ò
LÔ HéI TRUYÒN THèNG ë hoμ b×nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề này, HS:
• Kể được tên ít nhất một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
• Nêu được nội dung, ý nghĩa của lễ hội truyền thống đó.
• Giới thiệu và nêu được cảm nghĩ về một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
• Hình ảnh, tư liệu về lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
• Các video/tranh, ảnh về các hành vi thể hiện việc làm để bảo vệ, gìn giữ và quảng
bá các lễ hội truyền thống ở Hoà Bình,…
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
2. Học sinh
• Tranh, ảnh một số lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
• Giấy A4, kéo, băng dính, hồ dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động:
Phương án 1: Nêu tên một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
1. GV tổ chức cho HS nêu tên một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình mà HS biết
theo gợi ý sau:
12
– Đây là lễ hội truyền thống nào? Của dân tộc nào? Diễn ra ở đâu?
– Điểm hấp dẫn của lễ hội truyền thống đó là gì?
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
Phương án 2: Xem hình ảnh/video và nêu tên lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
1. Dựa vào địa bàn sinh sống và đặc điểm của HS trong lớp học, GV có thể sử dụng
hình ảnh, video về một lễ hội được tổ chức ở địa phương để giới thiệu cho HS.
Gợi ý:
– Đây là lễ hội truyền thống gì? Của dân tộc nào? Diễn ra ở đâu?
– Điểm hấp dẫn của lễ hội truyền thống đó là gì?
2. GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu vào chủ đề.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết các lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
1. GV yêu cầu HS đọc mục 1a, quan sát và mô tả từng ảnh và nêu tên các lễ hôi
truyền thống ở Hoà Bình mà HS biết.
2. Tuỳ vào năng lực của HS, GV hỏi HS: Lễ hội truyền thống đó của dân tộc nào?
Hiện nay, lễ hội truyền thống đó còn được tổ chức không? Lễ hội truyền thống
đó thường được tổ chức ở xã, huyện nào của tỉnh Hoà Bình?
Nếu có điều kiện, GV cung cấp một số thông tin về các lễ hội truyền thống đó.
– Ảnh 1: Cồng chiêng có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống của
người Mường. Lễ hội Chiêng Mường được tổ chức ở nhiều địa phương trong
tỉnh Hoà Bình.
– Ảnh 2: Lễ hội Gầu tào của dân tộc Mông. Từ năm 2017, lễ hội chính thức
được phục dựng, tổ chức luân phiên tại 2 xã Hang Kia, Pà Cò thuộc huyện Mai
Châu. Lễ hội gồm hai phần: phần lễ bắt đầu từ nghi lễ trồng cây nêu (mang biểu
tượng cây thiêng nối trời với đất, nguyện cầu sinh con, vụ mùa bội thu), phần
hội là tổ chức các trò chơi. Việc phục dựng lễ hội Gầu tào là cơ hội đánh thức
tiềm năng, thế mạnh của đồng bào Mông, thu hút du khách trong và ngoài nước
đến tham quan, du lịch.
– Ảnh 3: Lễ hội Đền Bờ là lễ hội biểu tượng cho tình đoàn kết của các dân tộc
sống tại Hoà Bình. Đền Bờ là một Di tích lịch sử – văn hoá, thờ bà Đinh Thị
Vân người Mường và một bà người Dao đã giúp đỡ vua Lê Lợi đi dẹp giặc Đèo
Cát Hãn ở Mường Lễ (Sơn La) về quân lương, phương tiện thuyền bè vượt thác.
Lễ hội được tổ chức hằng năm vào ngày mồng 7 tháng Giêng để tưởng nhớ hai
bà và các vị thần. Hiện nay, di tích và lễ hội này thu hút rất đông khách thập
phương không chỉ vào ngày chính hội mà còn trong cả tháng Giêng.
13
– Ảnh 4: Tết Nhảy – cúng Bàn Vương – ông tổ của dân tộc Dao. Tết Nhảy của
người Dao quần chẹt là một sinh hoạt tín ngưỡng mang đậm tính lễ hội có sự
tham gia của cả cộng đồng người Dao.
Các lễ hội này đến nay vẫn còn được lưu giữ và tổ chức hằng năm góp phần
làm cho văn hoá Hoà Bình thêm đa dạng, giàu bản sắc văn hoá dân tộc.
3. GV yêu cầu HS nêu tên một lễ hội truyền thống khác ở Hoà Bình mà HS biết và
làm việc theo cặp đôi trao đổi với bạn để giới thiệu về lễ hội truyền thống đó.
4. GV nhận xét, nhắc lại một số điểm đặc sắc trong các lễ hội ở Hoà Bình mà HS
đã nêu.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về hội Sắc bùa của người Mường
1. GV yêu cầu HS đọc thông tin về hội Sắc bùa của người Mường. Sau đó, GV
mời 1 – 2 HS thực hiện nhiệm vụ 2a trong SHS: Nêu những hoạt động thường
diễn ra trong hội Sắc bùa của người Mường.
2. GV cung cấp đáp án đúng về các hoạt động diễn ra trong hội Sắc bùa của
người Mường:
– Hội Sắc bùa do phường Bùa khởi xướng.
– Hội Sắc bùa thường được tổ chức vào mùa xuân. Vào dịp này, phường Bùa
xách chiêng đến từng nhà trong làng bản.
– Người trong phường Bùa dùng nắm tay hoặc dùi đánh vào núm chiêng, chúc
mừng gia đình, làng bản.
– Khi phường Bùa ra về, thầy thường hát chào, chúc chủ nhà sống lâu, mạnh
khoẻ. Gia chủ mang quà tặng để cảm ơn.
– Khi đi Sắc bùa, người trong phường Sắc bùa thường mặc những bộ trang phục
truyền thống đẹp nhất.
Lưu ý: GV giải thích cho HS “thầy” ở đây chỉ người có giọng hát hay và có tài
ứng tác, làm trưởng nhóm phường Sắc bùa.
3. GV nhận xét, bổ sung về ý nghĩa hội Sắc bùa của người Mường: Hội diễn ra
vào mùa xuân, mùa chuẩn bị xuống đồng, gắn với nghi lễ nông nghiệp để cầu
mong năm mới phát tài, mùa màng bội thu, mọi nhà đều bình an, may mắn.
Ngày nay, hội này vẫn phổ biến rộng rãi trong cộng đồng, mang đậm nét văn
hoá của người Mường. Thông qua hội Sắc bùa, giáo dục HS tình yêu quê
hương, có ý thức gìn giữ và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của quê
hương Hoà Bình.
4. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2b trong SHS.
5. GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động, cung cấp một số thông tin mở rộng
về các lễ hội khác cho HS.
14
Thông tin bổ sung:
Ngoài hội Sắc bùa, các dân tộc sinh sống trên vùng đất Hoà Bình như Kinh,
Mường, Thái, Mông, Dao, Tày còn có nhiều lễ hội, đặc sắc khác như lễ hội
Xuống đồng, lễ Cầu mùa, lễ Cầu mưa, lễ Rửa lá lúa, lễ hội Đu tre, lễ hội Đình
Cổi, lễ Cầu an, lễ hội Xên Mường, lễ Cơm mới, lễ hội Chá chiêng,... Tiêu biểu:
– Lễ hội Xuống đồng (Khuống mùa) của người Mường là một lễ hội rất phổ
biến của người Mường xưa, giống như lễ hội Lồng tồng của người Tày – Nùng
ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,… Mục đích của lễ hội là để cầu cho mùa
màng bội thu, không bị phá hoại. Thực hành nghi lễ cầu mùa cũng là dịp để
người Mường nghỉ ngơi, vui chơi giải trí và bày tỏ những ước vọng của mình về
một cuộc sống tươi đẹp và yên bình. Lễ hội thường diễn ra vào đầu xuân ở vùng
Mường Bi (xóm Luỹ, xã Phong Phú, huyện Tân Lạc), vùng Mường Chiềng,
Mường Tôm (xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn,…).
– Lễ hội Xên bản, Xên Mường là một trong những lễ hội lớn nhất trong năm
của dân tộc Thái. Phần lễ bắt đầu bằng đám rước đem mâm cỗ từ nhà Tạo
Mường ra miếu. Phần hội với nhiều hoạt động vui chơi sôi nổi: múa, hát, đánh
trống chiêng, bắn súng và cung nỏ. Lễ hội Xên Mường của dân tộc Thái mang ý
nghĩa tâm linh để tưởng nhớ đến các vị tiền nhân đã khai khẩn đất đai, lập ra đất
Mường – cách gọi tên vùng đất người Thái đang sinh sống, cầu mong cho người
Thái được ấm no, hạnh phúc.
– Lễ hội Chá chiêng của dân tộc Thái ở huyện Mai Châu được tổ chức vào
tháng Giêng, tháng 2 (âm lịch) hằng năm để tạ ơn Then Luông. Trung tâm của
lễ hội là cây chá chiêng được làm từ thân cây tre, có 2 tầng. Chủ trì buổi lễ là
ông mùn lớn, tức là thầy mo, thầy cúng có uy tín trong vùng. Lễ hội Chá chiêng
là một sinh hoạt văn hoá của cộng đồng người Thái để bày tỏ lòng biết ơn tổ
tiên và những người cứu giúp mình trong lúc khó khăn, ốm đau, đồng thời cũng
thể hiện ước mong về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
– Lễ Cơm mới hay còn gọi là Tết Cơm mới, là lễ của một số dân tộc trên địa
bàn tỉnh Hoà Bình, được tổ chức vào tháng 11, 12 âm lịch hằng năm sau một
mùa lúa, mùa nương và bắt đầu chuẩn bị đón năm mới. Tết Cơm mới của các
dân tộc ở Hoà Bình không hoành tráng và sự tham gia đông đảo của người dân
các làng khác nhưng nó biểu hiện cho niềm tin no ấm mà mùa lúa mới, mùa
nương mang lại. Tết Cơm mới là một phong tục truyền thống tự nhiên được lưu
truyền từ đời này sang đời khác, trở thành một nét đẹp văn hoá độc đáo cần
được lưu giữ, bảo tồn.
– Tết Cơm đe là một trong 3 dịp trọng đại nhất trong năm của dân tộc Mường ở
vùng Mường Rậm, Mường Trác, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thuỷ. Tết Cơm đe
diễn ra vào ngày 26/10 âm lịch hằng năm. Mâm lễ dâng lên ông bà, tổ tiên được
15
đặt chính giữa hướng ngôi nhà sàn. Mâm cúng thường gồm các vật phẩm như
cơm đe1, măng luộc, đu đủ luộc, vừng giã nhỏ không có muối. Chủ nhà có thể
mời thầy mo có uy tín trong làng đến cúng hoặc tự cúng, cầu cho mưa thuận,
gió hoà, mùa màng bội thu, vạn vật tốt tươi, con người khoẻ mạnh.
HOẠT ĐỘNG 3: Giới thiệu về lễ hội truyền thống ở Hoà Bình
Trước khi thực hiện hoạt động này, GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà sưu tầm
tranh ảnh, thông tin về các lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
1. GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 3a trong SHS.
2. GV hướng dẫn HS sử dụng thông tin, hình ảnh đã sưu tầm được để giới thiệu về
một lễ hội truyền thống ở Hoà Bình.
Lưu ý: GV nhắc HS trước khi giới thiệu về lễ hội truyền thống ở Hoà Bình cần
giới thiệu về bản thân. Ví dụ: Tôi là Khánh Hoàng, tôi là người con của dân
tộc... Tôi xin được giới thiệu với bạn về lễ hội truyền thống… ở Hoà Bình…
Sau đó, bài giới thiệu cần theo trình tự:
– Tên lễ hội đó là gì?
– Có những hoạt động chính nào diễn ra trong lễ hội đó?
– Nêu cảm nhận của em về điều hay/giá trị của lễ hội cần bảo tồn, phát huy.
– Liệt kê một số điều nên làm (Tìm hiểu thêm về phần lễ, phần hội; tham gia lễ
hội; nhiệt tình chơi trò chơi trong lễ hội; giới thiệu, làm video quảng bá lễ hội)
và một số điều không nên làm khi tham gia lễ hội (xả rác, có hành vi, nói năng
không đúng chuẩn mực khi tham gia lễ hội,…).
3. GV mời đại di...
 





